Trang chủ Lớp 10 Toán Trắc nghiệm Toán 10 CTST Bài 2: Tìm tổng của hai hay nhiều vectơ có đáp án

Trắc nghiệm Toán 10 CTST Bài 2: Tìm tổng của hai hay nhiều vectơ có đáp án

Dạng 4: Tính độ dài của tổng và hiệu hai hay nhiều vectơ có đáp án

  • 1615 lượt thi

  • 10 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Cho hình vuông ABCD tâm I, có cạnh bằng a. Tính AB→+AD→.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A.

Cho hình vuông ABCD tâm I, có cạnh bằng a. Tính | AB+AD|. (ảnh 1)

Áp dụng quy tắc hình bình hành, ta có: AB→+AD→=AC→⇒AB→+AD→=AC→=AC.

Xét tam giác ADC vuông tại D (do ABCD là hình vuông) có:

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông ACD, ta có:

AC2 = AD2 + CD2 = a2 + a2 = 2a2  ⇔ AC = a2

Vậy AB→+AD→=a2.


Câu 2:

17/06/2026

Cho tam giác ABC vuông cân tại A có AB = a. Độ dài của vectơ a→=AB→+AC→ là:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A.

Cho tam giác ABC vuông cân tại A có AB = a. Độ dài của vectơ a= vecto AB+AC là: (ảnh 1)

Vẽ hình bình hành ABEC, theo quy tắc hình bình hành, ta có: AB→+AC→=AE→.

Do ABC là tam giác vuông cân cạnh AB = a nên ABEC là hình vuông cạnh a.

Xét tam giác ABE vuông tại B

Áp dụng định lý Pythagore ta có:

AE2 = AB2 + BE2 = a2 + a2 = 2a2  ⇔ AE = a2

Vậy a→=AB→+AC→=a2.


Câu 3:

17/06/2026

Cho tam giác ABC vuông cân tại C và AB = 2. Tính AB→−AC→.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B.

Cho tam giác ABC vuông cân tại C và AB = căn bậc hai 2. Tính | vecto AB-AC|. (ảnh 1)

Ta có: AB→−AC→=CB→⇒AB→−AC→=CB→=CB.

Xét tam giác ABC vuông tại C

Áp dụng định lý Pythagore ta có:

AB2 = BC2 + CA2

Mà BC = CA nên BC2 = CA2 = AB22=222=1

⇔ CB = CA = 1

Vậy AB→−AC→ = 1.


Câu 4:

17/06/2026

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3, AC = 4. Độ dài của vectơ u→=CA→+AB→ bằng:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C.

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3, AC = 4. Độ dài của vectơ u=vecto CA+AB bằng: (ảnh 1)

Xét tam giác ABC vuông tại A

Áp dụng định lý Pythagore ta có:

BC2 = AB2 + AC2 = 42 + 32 = 25 ⇔ BC = 5

Ta có: CA→+AB→=CB→⇒CA→+AB→=CB→=CB=5.

Vậy u→=5.


Câu 5:

17/06/2026

Cho tam giác ABC có: AB = AC = a và BAC^=120°. Ta có AB→+AC→ = ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B.

Cho tam giác ABC có: AB = AC = a và góc BAC=120 độ. Ta có | vecto AB+AC| = ? (ảnh 1)

Dựng hình bình hành ABDC.

Do tam giác ABC cân có: AB = AC = a nên ABDC là hình thoi cạnh a.

Gọi E là giao điểm hai đường chéo AD và BC của hình thoi.

Có BAC^=120°⇒CAE^=60° (đường chéo của hình thoi cũng là tia phân giác của các góc ở đỉnh).

Xét tam giác AEC vuông tại E (do trong hình thoi, hai đường chéo vuông góc với nhau) có:

cosCAE^=AEAC⇒AE=AC.cosCAE^=a.cos60°=a2.

Lại có: AD = 2AE = 2.a2=a.

Theo quy tắc hình bình hành ta có: AB→+AC→=AD→⇒AB→+AC→=AD→=AD=a.


Câu 6:

17/06/2026

Cho tam giác ABC đều cạnh a, H là trung điểm của BC. Tính CA→−HC→.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D.

Cho tam giác ABC đều cạnh a, H là trung điểm của BC. Tính | vecto CA- vecto HC| . (ảnh 1)

Ta có: CA→−HC→=CA→+CH→

Dựng hình bình hành CAEH.

Do tam giác ABC đều nên AH vừa là trung tuyến vừa là đường cao.

Do đó, AH vuông góc với BC ⇒AHB^=90°.

Mà AE // CH (do CAEH là hình bình hành)

Do đó, AH vuông góc với AE ⇒HAE^=90°.

Vậy AEBH là hình chữ nhật.

Ta có: CH = BH = BC2=a2 .

Xét tam giác CHA vuông tại H

Áp dụng định lý Pythagore ta có:

AC2 = AH2 + CH2  ⇔ AH2 = AC2 – CH2   = a2−a22=3a24 ⇒ AH=a32.

⇒ EB=AH=a32 (do AEBH là hình chữ nhật)

Xét tam giác CBE vuông tại B

Áp dụng định lý Pythagore ta có:

CE2 = BC2 + BE2 = a2+a322=74a2 ⇒ CE=a72.

Theo quy tắc hình bình hành:  CA→+CH→=CE→.

⇒CA→−HC→=CA→+CH→=CE→=CE=a72.


Câu 7:

17/06/2026

Độ dài của vectơ x→=IA→−IB→ với I là trung điểm của đoạn thẳng AB = 4 là:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: IA→−IB→=IA→+BI→=BI→+IA→=BA→

⇒IA→−IB→=BA→=AB=4.

Vậy x→=4.


Câu 8:

17/06/2026

Cho hình vuông ABCD cạnh 2a. Tính AB→−DA→.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C.

Cho hình vuông ABCD cạnh 2a. Tính | vecto AB- vecto DA| (ảnh 1)

Ta có: AB→−DA→=AB→+AD→=AC→ (áp dụng quy tắc hình bình hành cho hình vuông ABCD).

Xét tam giác ADC vuông tại D

Áp dụng định lý Pythagore ta có:

AC2 = AD2 + DC2 = (2a)2 + (2a)2 = 8a2  ⇒ AC = 2a2

Vậy AB→−DA→=2a2.


Câu 9:

17/06/2026

Cho hình vuông ABCD cạnh bằng 2, có tâm O. Khi đó ta tính được BO→−BC→=a2. Tính giá trị biểu thức A = 2a2 – 5a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C.

Cho hình vuông ABCD cạnh bằng 2, có tâm O. Khi đó ta tính được | vecto BO- veco BC| = a căn bậc hai 2 (ảnh 1)

Ta có: BO→−BC→=CO→.

Xét tam giác ADC vuông tại D

Áp dụng định lý Pythagore ta có:

AC2 = AD2 + DC2 = 22 + 22 = 8  ⇒ AC = 22

Do ABCD là hình vuông nên ta có: OA = OB = OC = OD = AC2=222=2 

⇒BO→−BC→=CO→=CO=2.

Theo bài ra ta có BO→−BC→=a2.

Do đó, a2=2⇔a=1.

Vậy A = 2a2 – 5a = 2 . 12 – 5 . 1 = 2 – 5 = – 3.


Câu 10:

17/06/2026

Cho hình vuông ABCD cạnh 2, tâm O. Tính độ dài của vectơ y→ với  y→=BO→−BC→+OC→. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D.

Cho hình vuông ABCD cạnh 2, tâm O. Tính độ dài của vectơ y  với (ảnh 1)

Ta có: BO→−BC→+OC→=BO→+CB→+OC→=BO→+OC→+CB→=BO→+OB→=0→.

Do đó, BO→−BC→+OC→ = 0.

Vậy y→ = 0.


Bắt đầu thi ngay

Bài thi liên quan


Có thể bạn quan tâm


Các bài thi hot trong chương