Tổng hợp lý thuyết Hóa Học 12 cực hay có lời giải
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
Bài luyện tập số 7
-
17672 lượt thi
-
20 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 3:
17/06/2026Nguyên tắc phân loại cacbohiđrat là dựa vào?
Chọn đáp án D
Nguyên tắc phân loại cacbohiđrat là dựa vào phản ứng thủy phân
Monosaccarit: glucozơ, fructozơ không thủy phân.
Đisaccarit: mantozơ, saccarozơ. Được cấu tạo từ hai gốc monosaccarit nên thủy phân tạo ra hai monosaccarit.
Polisaccarit: xenlulozơ, tinh bột. Được cấu tạo từ nhiều gốc monosaccarit (n > 2) nên thủy phân tạo ra n gốc monosaccarit.
Câu 5:
17/06/2026Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại?
Chọn đáp án D
Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại cacbohiđrat
Trong đó:
Mono saccarit: Frutozơ, glucozơ
Đisaccarit: Saccarozơ, mantozơ
Polisaccarit: xenlulozơ, tinh bột
Câu 6:
17/06/2026Glucozơ và mantozơ đều không thuộc loại?
Đáp án đúng là: C
Chúng là các hợp chất đa đường (bao gồm nhiều đơn vị đường) trong khi glucozơ và mantozơ là disaccarit hoặc monosaccarit, chỉ gồm hai hoặc một đơn vị đường.
→ C đúng
- A, B, D sai vì chúng là những carbohydrate đơn giản, trong đó glucozơ là monosaccarit và mantozơ là disaccarit được tạo thành từ hai phân tử glucozơ.
Glucôzơ và mantôzơ đều không thuộc loại polisaccarit mà thuộc các nhóm đường khác trong phân loại cacbohydrat.
-
Glucôzơ:
- Là một monosaccarit (đường đơn) với công thức phân tử .
- Đây là loại đường cơ bản nhất, không thể phân cắt thành các phân tử đường nhỏ hơn thông qua quá trình thủy phân.
-
Mantôzơ:
- Là một disaccarit (đường đôi) với công thức phân tử .
- Được tạo thành từ hai phân tử glucôzơ liên kết với nhau bằng liên kết glycosid. Mantôzơ có thể bị thủy phân để tạo thành các phân tử glucôzơ.
-
Polisaccarit:
- Là các phân tử đường lớn, được tạo thành từ nhiều đơn vị monosaccarit liên kết với nhau, ví dụ như tinh bột, xenlulozơ, và glycogen.
Kết luận:
Glucôzơ là monosaccarit, mantôzơ là disaccarit, còn polisaccarit là hợp chất chứa nhiều đơn vị đường đơn liên kết với nhau, vì vậy chúng không được xếp vào nhóm polisaccarit.
Câu 7:
17/06/2026Tinh bột và xenlulozơ đều không thuộc loại?
Chọn đáp án A
- Tinh bột thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt xích α – glucozơ liên kết với nhau.
- Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β – glucozơ liên kết với nhau thành mạch kéo dài.
⇒ Tinh bột và xenloluzơ thuộc nhóm cacbohiđrat (còn gọi là gluxit, saccarit).
⇒ Tinh bột và xenloluzơ không thuộc nhóm monosaccarit.
Câu 9:
17/06/2026Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là:
Chọn đáp án B
Trong mật ong có chứa nhiều glucozơ (khoảng 30%) và fructozơ (tới 40%).
Câu 11:
17/06/2026Fructozơ và glucozơ phản ứng với chất nào sau đây tạo ra cùng một sản phẩm?
Chọn A
Câu 12:
17/06/2026Guluxit (cacbohiđrat) chứa một gốc glucozơ và một gốc fructozơ trong phân tử là
Chọn A
Câu 16:
17/06/2026Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là:
Chọn đáp án B
Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là amilopectin.
Trong mỗi hạt tinh bột của gạo tẻ, ngô tẻ có 80% là amilopectin, 20% là amilozơ. Do đó, các loại gạo tẻ, ngô tẻ thường có độ dẻo bình thường.
Trong khi đó, amilopectin trong hạt tinh bột của gạo nếp chiếm đến trên 90%. Đây chính là lý do khiến gạo nếp luôn dẻo và dính hơn gạo tẻ.
Bài thi liên quan
-
Bài luyện tập số 1
-
34 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Bài luyện tập số 2
-
35 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Bài luyện tập số 3
-
39 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Bài luyện tập số 4
-
20 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Bài luyện tập số 5
-
44 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Bài luyện tập số 6
-
20 câu hỏi
-
30 phút
-
-
Bài luyện tập số 8
-
20 câu hỏi
-
30 phút
-
-
Bài luyện tập số 9
-
21 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Bài luyện tập số 10
-
32 câu hỏi
-
30 phút
-
-
Bài luyện tập số 11
-
32 câu hỏi
-
30 phút
-
