Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Toán Tổng hợp 15 đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải

Tổng hợp 15 đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải

Tổng hợp 15 đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 7)

  • 3053 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Số nghiệm của phương trình f(x) - 6 = 0 là

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Dựa vào bảng biến thiên, xác định giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y = m 

Lời giải:

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy f (x) = 6 > 5 nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt.


Câu 3:

17/06/2026

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A1;2;−1,B3;4;−2,C0;1;−1. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng chính là tọa độ vectơ tích có hướng

Lời giải:

Ta có AB→=2;2;−1; AC→=−1;−1;0 suy ra AB→;AC→=−1;1;0


Câu 4:

17/06/2026

Ba số 1, 2,−a theo thứ tự lập thành một cấp số nhân. Giá trị của a bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Ba số a, b, c  theo thứ tự lập thành cấp số nhân khi và chỉ khi ac=b2 

Lời giải:

Vì ba số 1, 2,−a theo thứ tự lập thành cấp số nhân  ⇒1.a=−22⇔a=4


Câu 5:

17/06/2026

Tính tích phân ∫12dxx+1

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:Nguyên hàm cơ bản của hàm phân thức hoặc bấm máy tính

Lời giải: Ta có ∫12dxx+1=lnx+112=ln3−ln2=ln32


Câu 6:

17/06/2026

Số cách chọn ra 3 học sinh từ 10 học sinh là

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải: Chọn ngẫu nhiên k phần tử trong n phần tử là tổ hợp chập k của n

Lời giải:

Chọn 3 học sinh từ 10 học sinh là một tổ hợp chập 3 của 10 phần tử Þ có C103 cách.


Câu 7:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên:

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án D 

Phương pháp giải: Dựa vào định nghĩa điểm cực trị của hàm số và bảng biến thiên

Lời giải: Vì y¢ đổi dấu từ + sang - khi đi qua x = 2 Hàm số đạt cực đại tại x = 2


Câu 8:

17/06/2026

Tìm nguyên hàm của hàm số fx=sin2x 

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải: Dựa vào bảng nguyên hàm cơ bản của hàm số lượng giác

Lời giải: Ta có ∫sin2xdx=12∫sin2xd2x=−cos2x2+C


Câu 9:

17/06/2026

Cho số phức z thỏa mãn z2−i+13i=1. Tính môđun của số phức z

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Tìm số phức z bằng phép chia số phức, sau đó tính môđun hoặc bấm máy tính

Lời giải:

Ta có

z2−i=1−13i⇔z=1−13i2−i=3+5i⇒z=34


Câu 10:

17/06/2026

Cho a, b, c là ba số thực dương, khác 1. Mệnh đề nào dưới đây đúng

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải: Áp dụng các công thức cơ bản của biểu thức chứa lôgarit

Lời giải:

Ta có: logaba3=logab−logaa3=logab−3 và 

logaαb=1αlogab


Câu 11:

17/06/2026

Đường cong của hình vẽ bên là đồ thị của hàm số y=ax+bcx+d với a, b, c, d là các số thực. Mệnh đề nào sau đây là đúng

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải: Dựa vào hình dáng, đường tiệm cận đồ thị hàm số

Lời giải:  Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = 2 và đi xuống

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng −∞;2 và 2;+∞⇒y'<0,∀x≠2


Câu 12:

17/06/2026

Cho hai hàm số y = f(x) và y = g(x) liên tục trên đoạn [ a; b] Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số đó và các đường thẳng x=a,x=ba<b. Diện tích S của hình phẳng D được tính theo công thức

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải: Công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số

Lời giải:

Diện tích S của hình phẳng D được tính theo công thức là S=∫abfx−gxdx


Câu 13:

17/06/2026

Tìm số các nghiệm nguyên dương của bất phương trình 15x2−2x≥1125

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải: Áp dụng phương pháp giải bất phương trình mũ cơ bản

Lời giải: 

Ta có 

15x2−2x≥1125⇔15x2−2x≥153⇔x2−2x≤3⇔x2−2x−3≤0⇔−1≤x≤3

Suy ra số nghiệm nguyên dương của bất phương trình là { 1;2;3}


Câu 14:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên

Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Dựa vào bảng biến thiên, xác định khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số

Lời giải:

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy

· Hàm số đồng biến trên các khoảng -1;0 và (1;+∞)

· Hàm số nghịch biến trên các khoảng -∞; -1 và 0;1


Câu 15:

17/06/2026

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(2;1;−3). Điểm A¢ đối xứng với A qua mặt phẳng (Oyz) có tọa độ là

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Xác định tọa độ hình chiếu trên mặt phẳng và lấy trung điểm ra tọa độ điểm đối xứng

Lời giải:

Hình chiếu của A(2;1;−3)trên mặt phẳng (Oyz) là H(0;1;−3) 

Mà H là trung điểm của AA¢ suy ra tọa độ điểmA ' -2;1;-3


Câu 16:

17/06/2026

Cho hình nón có bán kính đáy r=2 và độ dài đường sinh l=3 Tính diện tích xung quanh Sxq của hình nón đã cho

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải: Công thức tính diện tích xung quanh của hình nón là Sxq=πrl

Lời giải:  Diện tích xung quanh của hình nón là Sxq=πrl=3π2 


Câu 17:

17/06/2026

Khối đa diện sau có bao nhiêu mặt?

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải: Đếm các mặt của khối đa diện

Lời giải:  Khối đa diện trên hình vẽ có tất cả 9 mặt


Câu 18:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình f(x) = 2m có nhiều nhất 2 nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Phương trình có nhiều nhất n nghiệm thì xảy ra các trường hợp có n nghiệm, có n – 1 nghiệm, … , vô nghiệm, dựa vào bảng biến thiên để biện luận số giao điểm của hai đồ thị hàm số

Lời giải: 


Câu 32:

17/06/2026

Cho hàm số y=x4−4x2+3 có đồ thị (C). Có bao nhiêu điểm trên trục tung từ đó có thể vẽ được 3 tiếp tuyến đến đồ thị (C).

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải: Lập phương trình tiếp tuyến với hệ số góc k và đi qua điểm thuộc Oy, sử dụng điều kiện để hai đồ thị tiếp xúc tìm tham số m


Câu 42:

17/06/2026

Biết M−2;5, N0;13 là các điểm cực trị của đồ thị hàm số y=ax+b+cx+1.Tính giá trị của hàm số tại x = 2 

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

*Lý thuyết:

Điều kiện cần để hàm số có cực trị.

Định lý 1: Giả sử hàm số f(x) đạt cực trị tại điểm xo. Khi đó, nếu f(x) có đạo hàm tại điểm xo thì f‘(xo) = 0.

Lưu ý:

- Đạo hàm f‘(x) có thể bằng 0 tại điểm xo nhưng hàm số f(x) không đạt cực trị tại điểm xo.

- Hàm số có thể đạt cực trị tại một điểm mà tại đó hàm số không có đạo hàm.

- Hàm số chỉ có thể đạt cực trị tại một điểm mà tại đó đạo hàm của hàm số bằng 0, hoặc tại đó hàm số không có đạo hàm.

- Hàm số đạt cực trị tại xo và nếu đồ thị hàm số có tiếp tuyến tại điểm (xo ; f(xo)) thì tiếp tuyến đó song song với trục hoành.

Ví dụ : Hàm số y = |x| và hàm số y = x3

3. Điều kiện đủ để hàm số có cực trị.

Định lý 2: Giả sử hàm số y = f(x) liên tục trên K = ( x0 -h: x0 +h ) và có đạo hàm trên K hoặc trên K\{x0} , với h >0 .

- Nếu f '(x) > 0 trên khoảng (x0 - h; x0) và trên (x0;x0+h) thì x0 là một điểm cực đại của hàm số f(x) .

- Nếu f '(x) < 0 trên khoảng (x0 - h; x0) và f '(x) > 0 trên (x0;x0+h) thì x0 là một điểm cực tiểu của hàm số f(x) .

Minh họa bằng bảng biến thiến

Cực trị của hàm số và cách giải bài tập – Toán lớp 12 (ảnh 1)

Cực trị của hàm số và cách giải bài tập – Toán lớp 12 (ảnh 1)

Lưu ý:

- Như vậy: Điểm cực trị phải là một điểm trong của tập hợp D (D ⊂ ℝ). Nếu f’(x) không đổi dấu thì hàm số không có cực trị.

(Nhấn mạnh: xo ∈ (a; b)⊂ D nghĩa là xo là một điểm nằm ở giữa trong của D).

Ví dụ: Hàm số xác định trên D= [0,+∞). Ta có y ≥ y (0) với mọi x, nhưng x = 0 không phải là cực tiểu của hàm số vì D không chứa bất kì 1 lân cận nào của điểm 0.

- Nếu hàm số y = f (x) đạt cực đại (cực tiểu) tại x0 thì x0 được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của hàm số; f (x0) được gọi là giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) của hàm số, kí hiệu là f CĐ ( fCT ), còn điểm M (x0;f( x0)) được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của đồ thị hàm số.

- Các điểm cực đại và cực tiểu được gọi chung là điểm cực trị. Giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) còn gọi là cực đại (cực tiểu) và được gọi chung là cực trị của hàm số.

- Giá trị cực đại (cực tiểu) f(xo) nói chung không phải là GTLN (GTNN) của f(x) trên tập hợp D.

- Hàm số có thể đạt cực đại hoặc cực tiểu tại nhiều điểm trên tập hợp D. Hàm số cũng có thể không có điểm cực trị.

- xo là một điểm cực trị của hàm số f(x) thì điểm (xo ; f(xo)) được gọi là điểm cực trị của đồ thị hàm số f(x) .

4. Định lý 3: Giả sử hàm số f có đạo hàm cấp một trên khoảng (a; b) chứa điểm xo ; f ‘(xo) = 0 và f có đạo hàm cấp hai khác 0 tại điểm xo

a) Nếu f ”(xo) < 0 thì hàm số f đạt cực đại tại điểm xo
b) Nếu f ”(xo) < 0 thì hàm số f đạt cực tiểu tại điểm xo

Lưu ý:

- Không cần xét hàm số f(x) có hay không có đạo hàm tại điểm x = xo nhưng không thể bỏ qua điều kiện hàm số liên tục tại điểm xo.

Xem thêm

Cực trị của hàm số và cách giải các dạng bài tập (2024) mới nhất 


Câu 46:

17/06/2026

Tứ diện ABCD có AB=CD=4,AC=BD=5,AD=BC=6. Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (BCD).

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính nhanh thể tích của tứ diện gần đều, đưa bài toán tính khoảng cách về bài toán tìm thể tích chia cho diện tích đáy (tính theo công thức Hê – rông)

Lời giải: 


Câu 48:

17/06/2026

Có tất cả bao nhiêu số nguyên dương m để phương trình cos2x+ m+cosx=m có nghiệm thực?

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Đưa về phương trình lượng giác cơ bản, biện luận tìm tham số m

Lời giải:

Ta có 

cos2x+m+cosx=m

⇔cos2x+cosx−cosx+m2+cosx+m=0

⇔cosx+cosx+mcosx−cosx+m+cosx+cosx+m=0

⇔cosx−cosx+m+1cosx+cosx+m=0

⇔cosx+m=cosx+1cosx+m=−cosx*


Câu 49:

17/06/2026

Một người bỏ ngẫu nhiên 4 lá thư vào 4 bì thư đã được ghi sẵn địa chỉ cần gửi. Tính xác suất để có ít nhất 1 lá thư bỏ đúng phong bì của nó

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải: Áp dụng nguyên lý bù trừ trong bài toán xác suất

Lời giải:

Ta tính xác suất để xảy ra không một lá thư nào đúng địa chỉ.

Mỗi phong bì có 4 cách bỏ thư vào nên có tất cả 4! cách bỏ thư.

Gọi U là tập hợp các cách bò thư và Am là tính chất lá thư thứ m bỏ đúng địa chỉ.

Khi đó, theo công thức về nguyên lý bù trừ, ta có N¯=4!−N1+N2−...+−14N4 

Trong đó Nm1≤m≤4 là số tất cả các cách bỏ thư sao cho có m lá thư đúng địa chỉ.

Nhận xét rằng, Nm là tổng theo mọi cách lấy m lá thư từ 4 lá, với mỗi cách lấy m lá thư, có 4−m! cách bỏ m lá thư này đúng địa chỉ, ta nhận được: Nm=C4m.4−m!=4!k! và 

N¯=4!1−11!+12!−...+−1n.14!

Suy ra xác suất cần tìm cho việc không lá thư nào đúng địa chỉ là P¯=1−11!+12!−...+−14.14!

Vậy xác suất để có ít nhất 1 lá thư bỏ đúng phong bì của nó là P=1−P¯=58


Bắt đầu thi ngay