Trang chủ Lớp 11 Toán Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2

  • 370 lượt thi

  • 37 câu hỏi

  • 90 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

07/08/2026
Cho các số thực \(a,b,m,n\) với \(\left( {a,b > 0} \right)\). Tìm mệnh đề sai.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{mn}}\).


Câu 2:

07/08/2026
Cho biểu thức \(P = \sqrt[4]{{{x^2}\sqrt[3]{x}}}\), \(\left( {x > 0} \right)\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(P = \sqrt[4]{{{x^2}\sqrt[3]{x}}}\)\( = \sqrt[4]{{{x^2}.{x^{\frac{1}{3}}}}}\)\( = \sqrt[4]{{{x^{\frac{7}{3}}}}}\)\( = {\left( {{x^{\frac{7}{3}}}} \right)^{\frac{1}{4}}} = {x^{\frac{7}{{12}}}}.\)


Câu 3:

07/08/2026
Cho \(a\), \(b\), \(c\) là các số dương và \(a \ne 1\), khẳng định nào sau đây sai?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\({\log _a}\left( {b + c} \right) \ne {\log _a}b.{\log _a}c\).


Câu 4:

07/08/2026
Trong các hàm số sau đây hàm số nào không phải là hàm số mũ.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = {x^{ - 4}}\) không phải là hàm số mũ.


Câu 5:

07/08/2026
Tìm tập nghiệm \[S\] của phương trình \({2^{x + 1}} = 8\).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \({2^{x + 1}} = 8\)\( \Leftrightarrow {2^{x + 1}} = {2^3}\)\( \Leftrightarrow x + 1 = 3 \Leftrightarrow x = 2.\)

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left\{ 2 \right\}\).


Câu 6:

07/08/2026
Cho hàm số \[y = f(x)\] xác định và có đạo hàm trên khoảng (a;b) và \[{x_0} \in (a;b)\]. Đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) tại \({x_0}\) là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[f'({x_0}) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f(x) - f({x_0})}}{{x - {x_0}}}\].


Câu 7:

07/08/2026
Cho chuyển động được xác định bởi phương trình \[S = {t^3} - 2{t^2} + 3t\], với \(t\) là thời gian tính bằng giây, \(S\) là quãng đường chuyển động tính bằng mét. Tính từ lúc bắt đầu chuyển động, tại thời điểm \(t = 2\) giây thì vận tốc v của chuyển động có giá trị bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[v\left( t \right) = S'\left( t \right) = 3{t^2} - 4t + 3\].

Khi đó \(v\left( 2 \right) = {3.2^2} - 4.2 + 3 = 7{\rm{m/s}}\).


Câu 8:

07/08/2026
Giả sử \(u = u(x),\,\,v = v(x)\) là các hàm số có đạo hàm tại điểm x thuộc khoảng xác định. Đạo hàm của hàm số \(y = \frac{u}{v}\,\,\left( {v = v(x) \ne 0} \right)\) là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(y' = \frac{{u'.v - v'.u}}{{{v^2}}}\).


Câu 9:

07/08/2026
Hàm số \(y = {x^2} + x + 1\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(y' = 2x + 1.\)


Câu 10:

07/08/2026
Đạo hàm của hàm số \(y = {\left( {{x^2} + 3} \right)^5}\) là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(y' = 10x{\left( {{x^2} + 3} \right)^4}.\)


Câu 11:

07/08/2026
Đạo hàm của hàm số \[y = \cot \left( {2x - 1} \right)\] là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \[y' =  - \frac{{{{\left( {2x - 1} \right)}^\prime }}}{{{{\sin }^2}\left( {2x - 1} \right)}}\]\[ =  - \frac{2}{{{{\sin }^2}\left( {2x - 1} \right)}}\].


Câu 12:

07/08/2026
Trong không gian, cho các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng còn lại.


Câu 13:

07/08/2026
Trong không gian cho đường thẳng \(\Delta \) và điểm \(O\). Qua \[O\] có mấy đường thẳng vuông góc với \(\Delta \)?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Qua \[O\] có vô số đường thẳng vuông góc với \(\Delta \), các đường thẳng đó cùng nằm trong một mặt phẳng vuông góc với ∆.


Câu 14:

07/08/2026
 Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\), góc giữa hai đường thẳng \(A'B\) và \(B'C\) là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

 Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D', góc giữa hai đường thẳng A'B và B'C là (ảnh 1)

Có \(A'B'//CD\) và \(A'B' = CD\) (chúng cùng song song và bằng \(AB\)).

Do đó \(A'B'CD\) là hình bình hành \( \Rightarrow A'D//B'C\).

Do đó \(\left( {A'B,B'C} \right) = \left( {A'B,A'D} \right) = \widehat {BA'D}\).

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(A'B = BD = DA'\).

Do đó \(\Delta A'BD\) là tam giác đều. Suy ra \(\widehat {BA'D} = 60^\circ \).


Câu 15:

07/08/2026
Trong hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\] có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Góc giữa đường thẳng \(A'B\) và \(DC'\) là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Trong hình hộp ABCD.A'B'C'D' có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Góc giữa đường thẳng A'B và DC' là  (ảnh 1)

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp có tất cả các cạnh bằng nhau nên \(ABB'A'\) là hình thoi.

Suy ra \(A'B \bot AB'\) mà \(AB'//DC'\).

Do đó \(A'B \bot DC'\).

Vậy \(\left( {A'B,DC'} \right) = 90^\circ .\)


Câu 16:

07/08/2026

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ bên

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' như hình vẽ bên  Đường thẳng nào dưới đây vuông góc với mặt phẳng (ABB'A')? (ảnh 1)

Đường thẳng nào dưới đây vuông góc với mặt phẳng \((ABB'A')\)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \(AD \bot AB\) (do \(ABCD\) là hình vuông).

Vì \(AA' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow AA' \bot AD\)mà \(AD \bot AB\) nên \(AD \bot \left( {ABB'A'} \right)\).


Câu 17:

07/08/2026
Cho hai đường thẳng phân biệt \(a,\,\,b\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\), trong đó \(a \bot \left( P \right)\). Chọn mệnh đề sai.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đáp án A sai vì \(\left. \begin{array}{l}a//b\\a \bot \left( P \right)\end{array} \right\} \Rightarrow a \bot \left( P \right)\).


Câu 18:

07/08/2026
Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA\), \(OB\), \(OC\) đôi một vuông góc với nhau. Gọi \(H\) là hình chiếu của \(O\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau. Gọi H là hình chiếu của O trên mặt phẳng (ABC). Mệnh đề nào sau đây đúng?  (ảnh 1)

Giả sử .\(M = AH \cap BC\)

Có \(\left. \begin{array}{l}OA \bot OB\\OA \bot OC\end{array} \right\} \Rightarrow OA \bot \left( {OBC} \right) \Rightarrow OA \bot BC\) (1).

Vì \(OH \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow OH \bot BC\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(BC \bot \left( {OAH} \right) \Rightarrow BC \bot AH\).

Chứng minh tương tự, \(CH \bot AB\). Do đó \(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).


Câu 19:

07/08/2026
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA = SB = SC\) và tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\). Vẽ \(SH \bot \left( {ABC} \right)\), \(H \in \left( {ABC} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC và tam giác ABC vuông tại B. Vẽ SH vuông góc (ABC), H thuộc (ABC). Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Vì \(SA = SB = SC\) nên \(HA = HB = HC\).

Do đó \(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

Mà \(\Delta ABC\) vuông tại B, nên tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) là trung điểm của \(AC.\)

Do đó \(H\) là trung điểm của \(AC.\)


Câu 20:

07/08/2026
Hai mặt phẳng được gọi là vuông góc với nhau nếu
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hai mặt phẳng được gọi là vuông góc với nhau nếu mặt phẳng này chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia.


Câu 21:

07/08/2026
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

A sai. Hai mặt phẳng cùng song song với một mặt phẳng thứ ba thì song song hoặc trùng nhau.

B sai. Nếu đường thẳng vuông góc với mặt phẳng cho trước thì có vô số mặt phẳng qua đường thẳng và vuông góc với mặt phẳng đó. Nếu đường thẳng không vuông góc với mặt phẳng cho trước thì không có mặt phẳng nào vuông góc với mặt phẳng đó.

D sai. Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì song song với nhau hoặc cắt nhau (giao truyến vuông góc với mặt phẳng kia).


Câu 22:

07/08/2026
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Giá trị \(\sin \) của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {BDA'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Giá trị sin của góc giữa hai mặt phẳng (BDA') và (ABCD) bằng (ảnh 1)

Gọi \(I = AC \cap BD\). Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AI\\BD \bot AA'\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {AIA'} \right);\quad BD = \left( {BDA'} \right) \cap \left( {ABCD} \right).\)

Do đó góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {BDA'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {AIA'}\).

Ta có: \(\Delta AA'I\) vuông tại \(A\), có:

\(AA' = a;AI = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow A'I = \sqrt {A{{A'}^2} + A{I^2}}  = \frac{{a\sqrt 6 }}{2} \Rightarrow \sin \widehat {AIA'} = \frac{{AA'}}{{A'I}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).


Câu 23:

07/08/2026

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]. Gọi \(I\) là trung điểm của \[SC\]. Khoảng cách từ \(I\) đến mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng độ dài đoạn thẳng nào?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, SA vuông góc (ABCD). Gọi I là trung điểm của SC. Khoảng cách từ I đến mặt phẳng (ABCD) bằng độ dài đoạn thẳng nào? (ảnh 1)

Do \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\) nên \(O\) là trung điểm của \(AC\).

Mà \(I\) là trung điểm của \(SC\) nên \(IO\) là đường trung bình của \(\Delta SAC\).

Suy ra \(IO//SA\) mà \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(OI \bot \left( {ABCD} \right)\).

Do đó \(d\left( {I,\left( {ABCD} \right)} \right) = IO\).


Câu 24:

07/08/2026
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a.\) Khoảng cách từ A đến mặt phẳng \(BCC'B'\) bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng BCC'B' bằng  (ảnh 1)

Do \(BB' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow BB' \bot AB\) mà \(AB \bot BC \Rightarrow AB \bot \left( {BCC'B'} \right)\).

Khi đó \(d\left( {A,\left( {BCC'B'} \right)} \right) = AB = a.\)


Câu 25:

07/08/2026

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot (ABC)\)(như hình vẽ minh hoạ). Khi đó góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \((ABC)\)bằng góc nào sau đây?

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC) (như hình vẽ minh hoạ). Khi đó góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng góc nào sau đây? (ảnh 1)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)là \(AB\).

Do đó góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \((ABC)\)bằng \(\widehat {SBA}\).


Câu 26:

07/08/2026
Nếu hai biến cố A và B độc lập thì
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nếu A và B là hai biến cố độc lập thì \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).


Câu 28:

07/08/2026
Cho \[P(A) = 0,5;P(B) = 0,4;P(AB) = 0,2\]. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì \(P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,5.0,4 = 0,2 = P\left( {AB} \right)\) nên \[A\]và \[B\] là hai biến cố độc lập.


Câu 29:

07/08/2026
Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Gọi A là biến cố “Lần đầu gieo xuất hiện mặt chẵn chấm”, B là biến cố “Kết quả hai lần gieo là như nhau”. Tập hợp mô tả biến cố giao AB  là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(AB\) là biến cố: “Kết quả gieo hai lần là như nhau và lần đầu xuất hiện mặt chẵn chấm”.

Do đó \(AB = \left\{ {\left( {2;2} \right);\left( {4;4} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\).


Câu 30:

07/08/2026
Cho hai biến cố A và B xung khắc. Khi đó
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

A và B là hai biến cố xung khắc thì \[P(A \cup B) = P(A) + P(B)\].


Câu 31:

07/08/2026
Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc. Biết \(P\left( A \right) = 0,4\) và \(P\left( B \right) = 0,5\). Xác suất của biến cố \(A \cup B\) là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc nên \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = 0,4 + 0,5 = 0,9.\)


Câu 32:

07/08/2026
Chọn ngẫu nhiên \[2\] đỉnh của một hình bát giác đều nội tiếp trong đường tròn tâm \(O\) bán kính \(R\). Xác suất để khoảng cách giữa hai đỉnh đó bằng \(R\sqrt 2 \) là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Chọn ngẫu nhiên 2 đỉnh của một hình bát giác đều nội tiếp trong đường tròn tâm O bán kính R. Xác suất để khoảng cách giữa hai đỉnh đó bằng R căn bậc hai 2 là (ảnh 1)

Chọn ngẫu nhiên 2 trong 8 đỉnh ta có \(C_8^2 = 28\) cách. Suy ra \(n\left( \Omega  \right) = 28\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Khoảng cách hai đỉnh đó bằng \(R\sqrt 2 \)”.

Để khoảng cách hai đỉnh bằng \(R\sqrt 2 \) thì hai đỉnh phải cách nhau 1 đỉnh. Có 8 cách chọn.

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{8}{{28}} = \frac{2}{7}\).


Câu 34:

07/08/2026
Một chất điểm chuyển động có phương trình \[s\left( t \right) = {t^3} + \frac{9}{2}{t^2} - 6t\], trong đó \[t\] được tính bằng giây, s được tính bằng mét. Tính gia tốc của chất điểm tại thời điểm vận tốc bằng \[24\]\[\left( {{\rm{m/s}}} \right)\].
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \[v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 3{t^2} + 9t - 6\].

Thời điểm để vận tốc bằng \[24\]\[\left( {{\rm{m/s}}} \right)\] là \[3{t^2} + 9t - 6 = 24\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 2\\t =  - 5\end{array} \right.\].

Vì \(t > 0\) nên \(t = 2\left( {\rm{s}} \right)\).

Lại có \[a\left( t \right) = s''\left( t \right) = 6t + 9 \Rightarrow a\left( 2 \right) = 21\]\[\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\].


Câu 35:

07/08/2026

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A\) và \(AB = a\sqrt 2 \). Biết \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và \(SA = a\). Tính góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A và AB = a căn bậc hai 2. Biết SA vuông góc (ABC) và SA = a. Tính góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC). (ảnh 1)

Kẻ \(AM \bot BC\) tại \(M\).

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) mà \(AM \bot BC\)\( \Rightarrow BC \bot \left( {SAM} \right)\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\\left( {SAM} \right) \bot BC\\\left( {SAM} \right) \cap \left( {SBC} \right) = SM\\\left( {SAM} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AM\end{array} \right. \Rightarrow \left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SM,AM} \right)\).

Suy ra góc giữa \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng góc \(\widehat {SMA}\).

Vì \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \(\widehat {ABC} = 45^\circ \).

Xét \(\Delta AMB\) vuông tại \(M\), ta có \(AM = AB.\sin \widehat {ABM} = a\sqrt 2 .\sin 45^\circ  = a\).

Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(A,\)\(\tan \widehat {SMA} = \frac{{SA}}{{AM}} = \frac{a}{a} = 1 \Rightarrow \widehat {SMA} = 45^\circ \).


Câu 37:

07/08/2026
Một hộp đựng 10 quả cầu được đánh số từ 1 đến 10. Người ta chọn ra ngẫu nhiên 3 quả cầu. Tính xác suất sao cho tổng ba số ghi trên 3 quả cầu chia hết cho 3.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Không gian mẫu: \[n(\Omega ) = C_{10}^3\]

Gọi A là biến cố tổng ba số chia hết cho 3

+ TH1: Cả 3 số chia hết cho 3 có: \(C_3^3 = 1\)

+ TH2: Cả 3 số chia 3 dư 1 có: \(C_4^3 = 4\)

+ TH3: Cả 3 số chia 3 dư 2 có: \(C_3^3 = 1\)

+ TH4: Cả 3 số đủ 3 loại: \(C_3^1.C_4^1.C_3^1 = 36\)

Vây  \[n(A) = 1 + 4 + 1 + 36 = 42\].

\[P(A) = \frac{{42}}{{C_{10}^3}} = 0,35\].


Bắt đầu thi ngay