Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
-
521 lượt thi
-
36 câu hỏi
-
45 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
11/08/2026Cho số thực \(x\) dương. Với mọi số thực \(a\), \(b\) bất kỳ, khẳng định nào dưới đây đúng?
Đáp án đúng là: A
Theo tính chất của lũy thừa ta có \({\left( {{x^a}} \right)^b} = {x^{ab}}\) với mọi \(x\), \(a\), \(b\) dương.
Câu 2:
11/08/2026Với các số thực \(a\), \(b\) bất kỳ, mệnh đề nào dưới đây luôn đúng?
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\frac{{{5^a}}}{{{5^b}}} = {5^{a - b}}\).
Câu 3:
11/08/2026Cho \(P = \frac{{a\sqrt a \sqrt[3]{{{a^2}}}}}{{{{\left( {\sqrt[4]{a}} \right)}^3}}}\) với \(a\) là một số thực dương. Đặt \(x = \sqrt[{12}]{a}\). Biểu diễn \(P\) theo \(x\) ta được
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(P = \frac{{a\sqrt a \sqrt[3]{{{a^2}}}}}{{{{\left( {\sqrt[4]{a}} \right)}^3}}}\)\( = \frac{{{a^{1 + \frac{1}{2} + \frac{2}{3}}}}}{{{a^{\frac{3}{4}}}}}\) \( = {a^{\frac{{17}}{{12}}}}\) \( = {\left( {\sqrt[{12}]{a}} \right)^{17}}\) \( = {x^{17}}\).
Câu 4:
11/08/2026Rút gọn biểu thức \[P = \frac{{{a^{\sqrt 3 + 1}} \cdot {a^{2 - \sqrt 3 }}}}{{{{\left( {{a^{\sqrt 2 - 2}}} \right)}^{\sqrt 2 + 2}}}}\] với \[a > 0\].
Đáp án đúng là: D
\[P = \frac{{{a^{\sqrt 3 + 1}} \cdot {a^{2 - \sqrt 3 }}}}{{{{\left( {{a^{\sqrt 2 - 2}}} \right)}^{\sqrt 2 + 2}}}} = \frac{{{a^{\sqrt 3 + 1 + 2 - \sqrt 3 }}}}{{{a^{\left( {\sqrt 2 - 2} \right)\left( {\sqrt 2 + 2} \right)}}}} = \frac{{{a^3}}}{{{a^{ - 2}}}} = {a^5}\].
Câu 5:
11/08/2026Đáp án đúng là: C
Vì \(\frac{1}{2} > \frac{1}{3}\) nên nếu \({a^{\frac{1}{2}}} > {a^{\frac{1}{3}}}\) thì \(a > 1\).
Vì \(\frac{2}{3} < \frac{3}{4}\) nên nếu \({b^{\frac{2}{3}}} > {b^{\frac{3}{4}}}\) thì \(0 < b < 1\).
Câu 6:
11/08/2026Cho \[a\] là số thực dương bất kỳ. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\log \left( {10a} \right) = \log 10 + \log a = 1 + \log a\).
Câu 7:
11/08/2026Đáp án đúng là: A
Ta có \({\log _{{a^2}}}\left( {a\sqrt a } \right) = {\log _{{a^2}}}\left( {{a^{\frac{3}{2}}}} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{2} \cdot {\log _a}a = \frac{3}{4}\).
Câu 8:
11/08/2026Đáp án đúng là: D
\({\log _3}\left( {{3^a} \cdot {9^b}} \right) = {\log _9}3 \Rightarrow {\log _3}\left( {{3^a}} \right) + {\log _3}\left( {{9^b}} \right) = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow a + 2b = \frac{1}{2} \Rightarrow 2a + 4b = 1\).
Câu 9:
11/08/2026Nếu \({\log _a}x = \frac{1}{2}{\log _a}9 - {\log _a}5 + {\log _a}2\) \(\left( {a > 0,\,\,a \ne 1} \right)\) thì \(x\) bằng
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\frac{1}{2}{\log _a}9 - {\log _a}5 + {\log _a}2 = \frac{1}{2}{\log _a}{3^2} - {\log _a}5 + {\log _a}2 = 2 \cdot \frac{1}{2}{\log _a}3 - {\log _a}5 + {\log _a}2\)
\( = {\log _a}3 - {\log _a}5 + {\log _a}2 = {\log _a}\frac{3}{5} + {\log _a}2 = {\log _a}\left( {\frac{3}{5} \cdot 2} \right) = {\log _a}\frac{6}{5}\).
Vậy \(x = \frac{6}{5}\).
Câu 10:
11/08/2026Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số mũ?
Đáp án đúng là: A
Hàm số \(y = {4^x}\) là hàm số mũ.
Câu 11:
11/08/2026Trong các hình sau, hình nào là dạng đồ thị của hàm số \(y = {\log _a}x,\,\,a > 1\)?

Đáp án đúng là: B
Hàm số \(y = {\log _a}x\) xác định trên \(\left( {0;\, + \infty } \right)\) nên ta loại hình (I) và hình (II).
Vì cơ số \(a > 1\) nên hàm số đồng biến trên \(\left( {0;\, + \infty } \right)\), khi đó đồ thị hàm số có dạng đi lên từ trái qua phải, chính là hình (III).
Câu 12:
11/08/2026Đáp án đúng là: C
Điều kiện xác định: \[2x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{1}{2}\].
Vậy tập xác định của hàm số là \[D = \left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\].
Câu 13:
11/08/2026Đồ thị hình dưới đây là của hàm số nào?

Đáp án đúng là: D
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy:
Hàm số có TXĐ: \(D = \mathbb{R},\) tập giá trị \(T = \left( {0; + \infty } \right)\) và hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) (loại A và C).
Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 1;3} \right)\) (loại B). Chọn D.
Câu 14:
11/08/2026Cho ba số \(a\), \(b\), \(c\) dương và khác \(1\). Các hàm số \(y = {\log _a}x\), \(y = {\log _b}x\), \(y = {\log _c}x\) có đồ thị như hình vẽ sau:

Khẳng định nào dưới đây đúng?
Đáp án đúng là: A

Kẻ đường thẳng \(d:\,\,y = 1\).
Hoành độ giao điểm của \(d\) với các đồ thị hàm số \(y = {\log _a}x\), \(y = {\log _b}x\), \(y = {\log _c}x\) lần lượt là \(a,\,\,b,\,\,c\).
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy \(a > c > b\).
Câu 15:
11/08/2026Đáp án đúng là: C
Vì \({3^x} > 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\) nên để phương trình \({3^x} = m\) có nghiệm thực thì \(m > 0\).
Câu 16:
11/08/2026Đáp án đúng là: C
\(\log x \ge 1 \Leftrightarrow x \ge 10\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(\left[ {10; + \infty } \right)\).
Câu 17:
11/08/2026Đáp án đúng là: B
Ta có \({\log _2}\left( {x + 9} \right) = 5\) <=> \[\left\{ \begin{array}{l}x + 9 > 0\\x + 9 = {2^5}\end{array} \right.\]<=> \[x = 23\].
Câu 18:
11/08/2026Đáp án đúng là: B
Ta có \[{3^x} - 81 \le 0 \Leftrightarrow {3^x} \le 81 \Leftrightarrow {3^x} \le {3^4} \Leftrightarrow x \le 4\,\,\left( 1 \right)\].
Vì bất phương trình có nghiệm nguyên dương nên \[x \in {\mathbb{N}^*}\], kết hợp với \[\left( 1 \right)\] nên \[x \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}\].
Câu 19:
11/08/2026Đáp án đúng là: A
Ta có \({2^{2x - 1}} = {2^x} \Leftrightarrow 2x - 1 = x \Leftrightarrow x = 1\).
Câu 20:
11/08/2026Đáp án đúng là: D
Hai đường thẳng vuông góc với nhau thì có thể hoặc cắt nhau (tức là cùng nằm trên một mặt phẳng), hoặc chéo nhau (tức là không cùng nằm trên một mặt phẳng), do đó các đáp án A, B, C chưa đúng.
Hiển nhiên \(a\) và \(b\) vuông góc với nhau thì góc giữa \(a\) và \(b\) bằng \(90^\circ \), vậy đáp án D đúng.
Câu 21:
11/08/2026Trong các mệnh đề dưới đây mệnh đề đúng là?
Đáp án đúng là: A
Theo lý thuyết, ta thấy đáp án A đúng.
Đáp án B sai do chúng có thể vuông góc với nhau.
Đáp án C sai do chúng có thể chéo nhau.
Đáp án D sai do chúng có thể song song.
Câu 22:
11/08/2026Đáp án đúng là: D

Gọi \(O\) là tâm của hình thoi \(ABCD\).
Khi đó \[OJ{\rm{//}}CD\].
Nên góc giữa \[IJ\] và \(CD\) bằng góc giữa \[IJ\] và \[OJ\].
Xét tam giác \[IOJ\] có
\(IJ = \frac{1}{2}SB = \frac{a}{2},\,OJ = \frac{1}{2}CD = \frac{a}{2},\,\,IO = \frac{1}{2}SA = \frac{a}{2}\) (sử dụng tính chất đường trung bình).
Nên tam giác \[IOJ\]đều. Suy ra \[\widehat {IJ{\rm{O}}} = 60^\circ \]
Vậy \[\left( {IJ,\,CD} \right) = \left( {IJ,\,\,OJ} \right) = \widehat {IJ{\rm{O}}} = 60^\circ \].
Câu 23:
11/08/2026Đáp án đúng là: B

Hình hộp có tất cả các cạnh đều bằng nhau nên mỗi mặt của hình hộp là một hình thoi.
Xét từng đáp án, ta thấy:
+ Đáp án A đúng vì \(\left\{ \begin{array}{l}A'C' \bot B'D'\\B'D'\,{\rm{//}}\,BD\end{array} \right. \Leftrightarrow A'C' \bot BD\).
+ Đáp án B sai vì \[BB'\,{\rm{//}}\,DD'\].
+ Đáp án C đúng vì \(\left\{ \begin{array}{l}A'B \bot AB'\\AB'{\rm{//}}DC'\end{array} \right. \Rightarrow A'B \bot DC'\).
+ Đáp án D đúng vì \(\left\{ \begin{array}{l}BC' \bot B'C\\B'C\,{\rm{//}}\,A'D\end{array} \right. \Rightarrow BC'\,{\rm{//}}\,A'D\).
Câu 24:
11/08/2026Đáp án đúng là: D
Đường thẳng \(\Delta \) được gọi là vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nếu \(\Delta \) vuông góc với mọi đường thẳng trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) (ĐN đường thẳng vuông góc với mặt phẳng).
Vậy đáp án D đúng.
Câu 25:
11/08/2026Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Đáp án đúng là: A
Giả sử xét hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ có \(\left\{ \begin{array}{l}A'B'{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\\B'C' \bot A'B'\end{array} \right.\) nhưng \(B'C'{\rm{//}}\left( {ABCD} \right).\)
Vậy đáp án A sai.
Câu 26:
11/08/2026Đáp án đúng là: B

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\).
\(\left\{ \begin{array}{l}AB = AC\\DB = DC\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}BC \bot AM\\BC \bot DM\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {ADM} \right) \Rightarrow BC \bot AD.\)
Chọn đáp án B.
Câu 27:
11/08/2026Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\] (như hình vẽ dưới).

Hình chiếu của \[SB\] lên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] là
Đáp án đúng là: D
Ta có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\] nên \(A\) là hình chiếu của \[S\] lên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\].
Do đó, hình chiếu của \[SB\] lên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] là \[AB\].
Câu 28:
11/08/2026Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) (như hình vẽ dưới).

Đường thẳng \(AC\) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?
Đáp án đúng là: A

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên
+ \(ABCD\) là hình vuông, suy ra \(AC \bot BD\);
+ \(BB' \bot \left( {ABCD} \right)\), suy ra \(BB' \bot AC\).
Lại có \(BB',\,BD \subset \left( {BB'D'D} \right)\).
Từ đó suy ra \(AC \bot \left( {BB'D'D} \right)\).
Câu 29:
11/08/2026Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\] (như hình vẽ dưới).

Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng là: A
Ta có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\], mà \(SA \subset \left( {SAB} \right)\), do đó \[\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\].
Câu 30:
11/08/2026Cho đường thẳng \[a\] không vuông góc với mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\]. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa \[a\] và vuông góc với \[\left( \alpha \right)\].
Đáp án đúng là: D
Cho đường thẳng \[a\] không vuông góc với mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\]. Có duy nhất một mặt phẳng chứa \[a\] và vuông góc với \[\left( \alpha \right)\].
Câu 31:
11/08/2026Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của hình lăng trụ đứng?
Đáp án đúng là: A
Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là những hình chữ nhật nên đáp án A không thỏa mãn.
Câu 32:
11/08/2026Đáp án đúng là: D

* Gọi \[I = A{B_1} \cap {A_1}B\].
Tam giác \[{A_1}BD\] đều có \[DI\] là đường trung tuyến nên \[DI \bot {A_1}B\].
\[DA \bot \left( {A{A_1}{B_1}B} \right) \Rightarrow DA \bot {A_1}B\].
\[\left. \begin{array}{l}{A_1}B \bot DI\\{A_1}B \bot AD\end{array} \right\} \Rightarrow {A_1}B \bot \left( {A{B_1}D} \right) \Rightarrow \left( {{A_1}BD} \right) \bot \left( {A{B_1}D} \right)\] nên A đúng.
* Ta có \[\left. \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot A{A_1}\end{array} \right\} \Rightarrow BD \bot \left( {AC{C_1}{A_1}} \right) \Rightarrow \left( {{A_1}BD} \right) \bot \left( {AC{C_1}{A_1}} \right)\] nên B đúng.
* Gọi \[J = A{D_1} \cap {A_1}D\].
Tam giác \[{A_1}BD\] đều có \[BJ\] là đường trung tuyến nên \[BJ \bot {A_1}D\].
\[BA \bot \left( {A{A_1}{D_1}D} \right) \Rightarrow BA \bot {A_1}D\].
\[\left. \begin{array}{l}{A_1}D \bot BJ\\{A_1}D \bot BA\end{array} \right\} \Rightarrow {A_1}D \bot \left( {AB{D_1}} \right) \Rightarrow \left( {{A_1}BD} \right) \bot \left( {AB{D_1}} \right)\] nên C đúng. Vậy D sai.
Câu 33:
11/08/2026Đáp án đúng là: D

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(ABCD\) là hình vuông, do đó hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) vuông góc với nhau.
Lại có \(AA' \bot \left( {ABCD} \right)\), suy ra \(AA' \bot BD\).
Khi đó, đường thẳng \(BD\) vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau \(AC\) và \(AA'\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {ACC'A'} \right)\) nên \(BD \bot \left( {ACC'A'} \right)\). Suy ra \(\left( {BDD'B'} \right) \bot \left( {ACC'A'} \right)\).
Vậy góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ACC'A'} \right)\) và \(\left( {BDD'B'} \right)\) bằng \(90^\circ \).
Câu 34:
11/08/2026III. Hướng dẫn giải tự luận
(1,0 điểm)
a) Rút gọn biểu thức \(M = \frac{{{a^{\frac{1}{5}}}\left( {{a^{\frac{3}{{10}}}} - {a^{ - \frac{1}{5}}}} \right)}}{{{a^{\frac{2}{3}}}\left( {{a^{\frac{1}{3}}} - {a^{ - \frac{2}{3}}}} \right)}}\) với \(a > 0,\,\,a \ne 1\).
b) Năm 2020, dân số thế giới là 7,795 tỉ người và tốc độ tăng dân số 1,05%/năm. Nếu tốc độ tăng này tiếp tục duy trì ở những năm tiếp theo thì dân số thế giới sau \(t\) năm kể từ năm 2020 được tính bởi công thức:
\(P\left( t \right) = 7,795 \cdot {\left( {1 + 0,0105} \right)^t}\) (tỉ người).
Khi đó, hãy tính dân số thế giới vào năm 2025 và vào năm 2030.
a) Với \(a > 0,\,\,a \ne 1\), ta có:
\(M = \frac{{{a^{\frac{1}{5}}}\left( {{a^{\frac{3}{{10}}}} - {a^{ - \frac{1}{5}}}} \right)}}{{{a^{\frac{2}{3}}}\left( {{a^{\frac{1}{3}}} - {a^{ - \frac{2}{3}}}} \right)}} = \frac{{{a^{\frac{1}{5}}} \cdot {a^{ - \frac{1}{5}}}\left( {{a^{\frac{1}{2}}} - 1} \right)}}{{{a^{\frac{2}{3}}} \cdot {a^{ - \frac{2}{3}}}\left( {a - 1} \right)}}\)\( = \frac{{{a^{\frac{1}{2}}} - 1}}{{a - 1}}\)\( = \frac{{\sqrt a - 1}}{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\left( {\sqrt a + 1} \right)}}\)\( = \frac{1}{{\sqrt a + 1}}\).
b) Năm 2025 ứng với \(t = 5\) nên có dân số thế giới là
\[P\left( 5 \right) = 7,795 \cdot {\left( {1 + 0,0105} \right)^5} \approx 8,213\] (tỉ người).
Năm 2030 ứng với \(t = 10\) nên có dân số thế giới là
\[P\left( {10} \right) = 7,795 \cdot {\left( {1 + 0,0105} \right)^{10}} \approx 8,653\] (tỉ người).
Câu 35:
11/08/2026(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình vuông, tam giác \(SAB\) là tam giác đều, \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(I,\,\,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AD\). Chứng minh rằng:
a) \[SI \bot CF\];
b) \(CF \bot \left( {SID} \right)\).
a)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SI \bot AB\\\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\SI \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow SI \bot \left( {ABCD} \right)\).
Do \(CF \subset \left( {ABC{\rm{D}}} \right) \Rightarrow SI \bot CF\) (1).
b) Gọi \(H = FC \cap DI\).

Xét hai tam giác vuông \(ADI\) và \(DCF\) có
\(\left\{ \begin{array}{l}AI = DF\\AD = DC\\\widehat {DAI} = \widehat {FDC} = 90^\circ \end{array} \right. \Rightarrow \Delta ADI = \Delta DCF\) (c – g – c).
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\widehat {{I_1}} = \widehat {{F_1}}\\\widehat {{D_2}} = \widehat {{C_2}}\end{array} \right.,\,\,{\rm{m\`a }}\,\,\widehat {{I_1}} + \widehat {{D_2}} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {{F_1}} + \widehat {{D_2}} = 90^\circ \]
\[ \Rightarrow \widehat {FHD} = 90^\circ \Rightarrow CF \bot DI\,\,(2)\].
Từ (1) và (2) suy ra \(CF \bot \left( {SID} \right)\).
Câu 36:
11/08/2026(1,0 điểm) Giả sử sự tăng trưởng của một loại vi khuẩn trong quá trình nuôi cấy tuân theo công thức \(N\left( t \right) = {N_0} \cdot {e^{rt}}\), trong đó \({N_0}\) là số lượng vi khuẩn ban đầu, \(r\) là tỉ lệ tăng trưởng \(\left( {r > 0} \right)\), \(t\) là thời gian tăng trưởng. Biết rằng số lượng vi khuẩn ban đầu là 500 con và sau 2 giờ có 1 500 con. Hỏi sau bao lâu thì số lượng vi khuẩn ban đầu sẽ tăng lên gấp đôi?
Số lượng vi khuẩn ban đầu \({N_0} = 500\) con.
Sau thời gian \(t = 2\) giờ có 1 500 con nên ta có \(1\,\,500 = 500 \cdot {e^{2r}}\)
\( \Leftrightarrow {e^{2r}} = 3 \Leftrightarrow 2r = \ln 3 \Leftrightarrow r = \frac{{\ln 3}}{2}\).
Do đó, tỉ lệ tăng trưởng mỗi giờ của loài vi khuẩn này là \(r = \frac{{\ln 3}}{2}\).
Gọi \(t\) là thời gian để số lượng vi khuẩn ban đầu tăng gấp đôi, tức là \(N\left( t \right) = 2{N_0}\).
Lại có \(N\left( t \right) = {N_0} \cdot {e^{rt}}\) nên ta có \(2{N_0} = {N_0} \cdot {e^{rt}} \Leftrightarrow {e^{rt}} = 2 \Rightarrow rt = \ln 2 \Rightarrow t \approx 1,26\) (giờ).
Bài thi liên quan
-
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
-
35 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
-
38 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
-
38 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5
-
34 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6
-
33 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7
-
34 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
-
32 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9
-
34 câu hỏi
-
45 phút
-
Có thể bạn quan tâm
- Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án (520 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án (470 lượt thi)
- Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án (364 lượt thi)
