Trang chủ Lớp 11 Toán Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4

  • 529 lượt thi

  • 38 câu hỏi

  • 45 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

11/08/2026
Cho các số dương \[a \ne 1\] và các số thực \[\alpha \], \[\beta \]. Đẳng thức nào sau đây đúng?        
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với các số dương \[a \ne 1\] và các số thực \[\alpha \], \[\beta \], ta có:

+) \[{a^\alpha } \cdot {a^\beta } = {a^{\alpha + \beta }}\];         +) \[\frac{{{a^\alpha }}}{{{a^\beta }}} = {a^{\alpha - \beta }}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\];                 +) \[{\left( {{a^\alpha }} \right)^\beta } = {a^{\alpha \beta }}\].


Câu 2:

11/08/2026
Cho \(x\), \(y\) là hai số thực dương khác \[1\] và \(m\), \(n\) là hai số thực tùy ý. Đẳng thức nào sau đây là sai?        
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các đẳng thức ở đáp án B, C, D đúng và đáp án A sai.


Câu 3:

11/08/2026
Cho \[a\] là một số dương, biểu thức \({a^{\frac{2}{3}}}\sqrt a \) viết dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ là         
Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({a^{\frac{2}{3}}}\sqrt a = {a^{\frac{2}{3}}} \cdot {a^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{2}{3} + \frac{1}{2}}} = {a^{\frac{7}{6}}}\).


Câu 4:

11/08/2026
Cho các số thực \(a\) và \(b\) thỏa mãn \({2^a} = 6\), \({2^b} = 48\). Khi đó \(a - b\) bằng        
Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[{2^{a - b}} = \frac{{{2^a}}}{{{2^b}}} = \frac{6}{{48}} = \frac{1}{8} = {2^{ - 3}} \Rightarrow a - b = - 3\].


Câu 5:

11/08/2026
Chị Lan gửi vào ngân hàng \(30\,\,000\,\,000\) đồng với lãi suất \[0,5\% \]/tháng (sau mỗi tháng tiền lãi được nhập vào tiền gốc để tính lãi tháng sau). Hỏi sau \[1\] năm chị Hà nhận được bao nhiêu tiền, biết trong \[1\] năm đó chị Hà không rút tiền lần nào và lãi suất không thay đổi (làm tròn đến hàng nghìn).        
Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sau 1 năm, chị Hà nhận được số tiền cả gốc lẫn lãi là

\(T = 30\,\,000\,\,000{\left( {1 + 0,5\% } \right)^{12}} \approx 31\,\,850\,\,000\) (đồng).


Câu 6:

11/08/2026
Cho \(0 < a \ne 1,\,M > 0\) và \(\alpha \) là số thực tùy ý. Mệnh đề nào sau đây là sai?         
Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với \(0 < a \ne 1,\,M > 0\) và \(\alpha \) là số thực tùy ý, ta có:

+) \({\log _a}1 = 0\);       +) \({\log _a}a = 1\);

+) \({\log _a}{a^\alpha } = \alpha \);             +) \({a^{{{\log }_a}M}} = M\).


Câu 7:

11/08/2026
Cho \(a > 0\); \(a \ne 1\) và \(x\), \(y\) là hai số thực dương. Phát biểu nào sau đây đúng?        
Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lôgarit của tích bằng tổng các lôgarit: \({\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x + {\log _a}y\).


Câu 8:

11/08/2026
Cho \({\log _a}b = 2\) và \({\log _a}c = 3\). Giá trị của biểu thức \(P = {\log _a}\left( {{b^2}{c^3}} \right)\) là        
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \({\log _a}\left( {{b^2}{c^3}} \right) = {\log _a}{b^2} + {\log _a}{c^3} = 2{\log _a}b + 3{\log _a}c = 2 \cdot 2 + 3 \cdot 3 = 13\).


Câu 9:

11/08/2026
Với \(a\) là số thực dương tùy ý, \(\log _3^2\left( {{a^2}} \right)\) bằng       
Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\log _3^2\left( {{a^2}} \right) = {\left( {{{\log }_3}{a^2}} \right)^2} = {\left( {2{{\log }_3}a} \right)^2} = 4\log _3^2a\].


Câu 10:

11/08/2026
Biết \({\log _2}x = 6{\log _4}a - 3{\log _2}\sqrt[3]{b} - {\log _{\frac{1}{2}}}c\), với \(a,b,c\) là các số thực dương bất kì. Mệnh đề nào dưới đây đúng?        
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(6{\log _4}a - 3{\log _2}\sqrt[3]{b} - {\log _{\frac{1}{2}}}c\)\( = 6{\log _{{2^2}}}a - 3{\log _2}{b^{\frac{1}{3}}} - {\log _{{2^{ - 1}}}}c\)

\( = 6.\frac{1}{2}{\log _2}a - 3.\frac{1}{3}{\log _2}b + {\log _2}c\)\( = 3{\log _2}a - {\log _2}b + {\log _2}c\)\( = \left( {{{\log }_2}{a^3} - {{\log }_2}b} \right) + {\log _2}c\)\( = {\log _2}\frac{{{a^3}c}}{b}\).

Suy ra \(x = \frac{{{a^3}c}}{b}\).


Câu 11:

11/08/2026
Trong các hàm số sau đây hàm số nào không phải là hàm số mũ?        
Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(y = {5^{\frac{x}{3}}} = {\left( {{5^{\frac{1}{3}}}} \right)^x}\) là hàm số mũ với cơ số \({5^{\frac{1}{3}}}\);

\(y = {4^{ - x}} = {\left( {{4^{ - 1}}} \right)^x} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^x}\) là hàm số mũ với cơ số \(\frac{1}{4}\);

Hàm số \(y = {\left( {\sqrt 3 } \right)^x}\) là hàm số mũ với cơ số \(\sqrt 3 \);

Hàm số \(y = {x^{ - 4}}\) không phải hàm số mũ.


Câu 12:

11/08/2026

Trong các hình sau, hình nào là dạng đồ thị của hàm số \(y = {\log _a}x;{\rm{ }}a > 1\)?

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

        

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = {\log _a}x\) có tập xác định là \(\left( {0;\, + \infty } \right)\) nên ta loại hình (I) và (II).

Vì cơ số \(a > 1\) nên hàm số này đồng biến trên \(\left( {0;\, + \infty } \right)\), tức là đồ thị hàm số đi lên từ trái qua phải, do vậy hình (III) là dạng đồ thị của hàm số \(y = {\log _a}x;{\rm{ }}a > 1\).


Câu 13:

11/08/2026
Điều kiện nào của \(a\) để hàm số \(y = {\left( {2a - 1} \right)^x}\) là hàm số mũ?        
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = {\left( {2a - 1} \right)^x}\) là hàm số mũ khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}2a - 1 > 0\\2a - 1 \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > \frac{1}{2}\\a \ne 1\end{array} \right.\).

Vậy \(a \in \left( {\frac{1}{2};1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).


Câu 14:

11/08/2026
Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)\) là        
Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

ĐKXĐ: \({x^2} + 3x + 2 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < - 2\\x > - 1\end{array} \right.\).

Vậy tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)\) là \(D = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right)\).


Câu 15:

11/08/2026

Cho đồ thị hai hàm số \(y = {a^x}\) và \(y = {\log _b}x\) như hình vẽ dưới đây.

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình vẽ ta thấy:

+) Đồ thị hàm số \(y = {a^x}\) đi lên từ trái qua phải nên hàm số này đồng biến trên \(\mathbb{R}\), do đó \(a > 1\).

+) Đồ thị hàm số \(y = {\log _b}x\) đi xuống từ trái qua phải nên hàm số này nghịch biến trên \(\mathbb{R}\), do đó \(0 < b < 1\).


Câu 16:

11/08/2026
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình mũ?        
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình \({4^x} = 5\) là phương trình mũ.


Câu 17:

11/08/2026
Điều kiện xác định của bất phương trình \({\log _3}\left( {2x - 3} \right) > 1\) là       
Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

ĐKXĐ: \(2x - 3 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{3}{2}\).


Câu 18:

11/08/2026
Tập nghiệm của bất phương trình \[{\log _2}x < 1\] là       
Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

ĐKXĐ: \(x > 0\).

Ta có \[{\log _2}x < 1 \Leftrightarrow x < {2^1} \Leftrightarrow x < 2\].

Kết hợp điều kiện ta được \(0 < x < 2\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình \[{\log _2}x < 1\] là \[S = \left( {0\,;\,2} \right)\].


Câu 19:

11/08/2026
Giải phương trình \({\pi ^{x - 4}} = \frac{1}{\pi }\).        
Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({\pi ^{x - 4}} = \frac{1}{\pi } \Leftrightarrow {\pi ^{x - 4}} = {\pi ^{ - 1}} \Leftrightarrow x - 4 = - 1 \Leftrightarrow x = 3\).


Câu 20:

11/08/2026
Tập nghiệm của bất phương trình \[{2^{x\, - \,3}}\, > \,16\] là        
Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[{2^{x\, - \,3}}\, > \,16 \Leftrightarrow {2^{x - 3}} > {2^4} \Leftrightarrow x - 3 > 4 \Leftrightarrow x > 7\].

Vậy tập nghiệm của bất phương trình \[{2^{x\, - \,3}}\, > \,16\] là \[\left( {7;\, + \infty } \right)\].


Câu 21:

11/08/2026

Góc giữa hai đường thẳng bất kì trong không gian là góc giữa

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Góc giữa hai đường thẳng bất kì trong không gian là góc giữa hai đường thẳng cùng đi qua một điểm và lần lượt song song với chúng.


Câu 22:

11/08/2026
Hai đường thẳng \[a\] và \(b\) vuông góc với nhau khi góc giữa chúng bằng        
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai đường thẳng \[a\] và \(b\) vuông góc với nhau khi góc giữa chúng bằng \(90^\circ .\)


Câu 23:

11/08/2026

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.EFGH\]. Xác định số đo góc giữa hai đường thẳng \(AE\) và \(CD\).

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.EFGH\]. Xác định số đo góc giữa hai đường thẳng \(AE\) và \(CD\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \[ABCD.EFGH\] là hình hộp chữ nhật nên \(AE{\rm{//}}CG\).

Do đó, \(\left( {AE,\,CD} \right) = \left( {CG,\,CD} \right) = \widehat {DCG} = 90^\circ \).


Câu 24:

11/08/2026

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(A'C'\) bằng

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\)là hình lập phương nên \(AB\,{\rm{//}}A'B'\) và \(A'B'C'D'\) là hình vuông.

Do \(AB\,{\rm{//}}A'B'\) nên \(\left( {AB,\,A'C'} \right) = \left( {A'B',\,A'C'} \right) = \widehat {B'A'C'} = 45^\circ \).


Câu 25:

11/08/2026
Qua điểm \(O\) cho trước, có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) cho trước?        
Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Qua điểm \(O\) cho trước, có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) cho trước.


Câu 26:

11/08/2026

Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo phương \(\Delta \) vuông góc với \(\left( P \right)\) được gọi là phép chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).


Câu 27:

11/08/2026

Khẳng định nào sau đây sai?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án B sai do thiếu yếu tố hai đường thẳng phải cắt nhau.


Câu 28:

11/08/2026

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(E,F\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \[SB,SD\] (như hình vẽ dưới).

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(BC \bot AB\) (do \(ABCD\) là hình chữ nhật) và \(BC \bot SA\) (do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)).

Do đó, \(BC \bot \left( {SAB} \right)\), suy ra \(BC \bot AE\). Mà \(AE \bot SB\) (gt).

Từ đó suy ra \(AE \bot \left( {SBC} \right)\), suy ra \(AE \bot SC\) (1).

Tương tự, ta chứng minh được \(CD \bot \left( {SAD} \right)\), suy ra \(CD \bot AF\). Mà \[AF \bot SD\] (gt).

Từ đó suy ra \(AF \bot \left( {SCD} \right)\), suy ra \(AF \bot SC\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(SC \bot \left( {AEF} \right)\).


Câu 29:

11/08/2026
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và tam giác \(ABC\) vuông tại \(B.\) Khẳng định nào sau đây đúng?        
Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), suy ra \(SA \bot BC\).

Lại có tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) nên \(AB \bot BC\).

Từ đó suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right)\), do đó \(BC \bot SB\).


Câu 30:

11/08/2026

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) (tham khảo hình vẽ bên dưới). Mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(\left( {ABCD} \right){\rm{//}}\left( {A'B'C'D'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right) \bot \left( {CDD'C'} \right)\).


Câu 31:

11/08/2026

Trong lăng trụ đều, khẳng định nào sau đây sai?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì lăng trụ đều nên các cạnh bằng nhau. Do đó đáy là đa giác đều.

Vì lăng trụ đều là lăng trụ đứng nên các mặt bên vuông góc với đáy.

Vì lăng trụ đều là lăng trụ đứng nên các cạnh bên vuông góc với đáy.

Vì lăng trụ đều là lăng trụ đứng nên các cạnh bên bằng nhau và cùng vuông góc với đáy. Do đó các mặt bên là những hình vuông.


Câu 32:

11/08/2026

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\). Cắt hình chóp bởi mặt phẳng song song với đáy và cắt tất cả các cạnh bên của hình chóp thì ta được

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\). Cắt hình chóp bởi mặt phẳng song song với đáy và cắt tất cả các cạnh bên của hình chóp thì ta được   	 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cắt hình chóp bởi mặt phẳng song song với đáy và cắt tất cả các cạnh bên của hình chóp thì ta được hình chóp cụt tứ giác đều.


Câu 33:

11/08/2026
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi, \(SA = SC\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của hình thoi \(ABCD\).

Vì \(SA = SC\) nên tam giác \(SAC\) cân tại \(S\), lại có \(SO\) là trung tuyến nên đồng thời là đường cao, do đó \(SO \bot AC\).

Lại có \(AC \bot BD\) (hai đường chéo của hình thoi \(ABCD\)).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot SO\\AC \bot BD\\SO,\,BD \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AC \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow \left( {ABCD} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).


Câu 34:

11/08/2026
Cho tứ diện \(ABCD\) có tam giác \(ABC\) cân tại \(A,\) tam giác \(BCD\) cân tại \(D.\) Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC.\) Mặt phẳng \(\left( {AID} \right)\) vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?          
Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Vì \(I\) là trung điểm của \(BC\) nên \(AI\) là đường trung tuyến trong tam giác \(ABC\) cân tại \(A,\) do đó \(AI\) đồng thời là đường cao nên suy ra \(AI \bot BC\).

Tương tự ta chứng minh được \(DI \bot BC\). Từ đó suy ra \(BC \bot \left( {ADI} \right)\).

Vậy \(\left( {BCD} \right) \bot \left( {ADI} \right)\).


Câu 35:

11/08/2026

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(B,SA\) vuông góc với đáy và \(SA = AB\) (tham khảo hình dưới).

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).

Ta cũng có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\SB \subset \left( {SBC} \right),\,\,SB \bot BC\\AB \subset \left( {ABC} \right),\,\,AB \bot BC\end{array} \right.\). Suy ra \(\left( {\left( {SBC} \right),\,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SB,\,AB} \right) = \widehat {SBA}\).

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot AB\), do đó tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\).

Lại có \(SA = AB\) (gt), từ đó suy ra tam giác \(SAB\) vuông cân tại \(A\). Do đó \(\widehat {SBA} = 45^\circ \).

Vậy góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(45^\circ \).


Câu 36:

11/08/2026

III. Hướng dẫn giải tự luận

(1,0 điểm)

a) Tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{{{6^{3 + \sqrt 5 }}}}{{{2^{2 + \sqrt 5 }} \cdot {3^{1 + \sqrt 5 }}}}\).

b) Năm \(2023\), một hãng xe ô tô niêm yết giá bán loại xe \(X\) là \(750\,\,000\,\,000\) đồng và dự định trong \(10\) năm tiếp theo, mỗi năm giảm \(1,8\% \) giá bán của năm liền trước. Theo dự định đó, năm \(2030\) hãng xe ô tô niêm yết giá bán xe \(X\) là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng nghìn)?

Xem đáp án

a) (0,5 điểm)

Ta có \(P = \frac{{{6^{3 + \sqrt 5 }}}}{{{2^{2 + \sqrt 5 }} \cdot {3^{1 + \sqrt 5 }}}} = \frac{{{{\left( {2 \cdot 3} \right)}^{3 + \sqrt 5 }}}}{{{2^{2 + \sqrt 5 }} \cdot {3^{1 + \sqrt 5 }}}} = \frac{{{2^{3 + \sqrt 5 }} \cdot {3^{3 + \sqrt 5 }}}}{{{2^{2 + \sqrt 5 }} \cdot {3^{1 + \sqrt 5 }}}}\)

                \( = {2^{\left( {3 + \sqrt 5 } \right) - \left( {2 + \sqrt 5 } \right)}} \cdot {3^{\left( {3 + \sqrt 5 } \right) - \left( {1 + \sqrt 5 } \right)}} = {2^1} \cdot {3^2} = 18.\)

b) (0,5 điểm)

Giá bán xe năm đầu tiên: \[{A_1} = 750\,\,000\,\,000\] đồng.

Giá bán xe năm thứ hai: \({A_2} = {A_1} - {A_1} \cdot r = {A_1}\left( {1 - r} \right)\) đồng, với \(r = 1,8\% \).

Giá bán xe năm thứ ba: \({A_3} = {A_2} - {A_2}r = {A_2}\left( {1 - r} \right) = {A_1}{\left( {1 - r} \right)^2}\) đồng.

…

Giá bán xe năm thứ \(n\): \({A_n} = {A_1}{\left( {1 - r} \right)^{n - 1}}\) đồng.

Vậy giá bán xe năm thứ 8 (năm 2030) là:

\({A_6} = {A_1}{\left( {1 - r} \right)^7} = 750\,\,000\,\,000{\left( {1 - 1,8\% } \right)^7} \approx 660\,\,453\,\,000\) đồng.


Câu 37:

11/08/2026

(1,0 điểm) Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông và \[SA = SC\], \[SB = SD\]. Gọi \[I,K\] là trung điểm của \[AB,BC\]. Chứng minh \[IK \bot \left( {SBD} \right)\].

Xem đáp án

(1,0 điểm) Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông và \[SA = SC\], \[SB = SD\]. Gọi \[I,K\] là trung điểm của \[AB,BC\]. Chứng minh \[IK \bot \left( {SBD} \right)\]. (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của đáy \(ABCD\).

Tam giác \[SAC\] cân tại \[S\] (do \[SA = SC\]) nên \[SO \bot AC\] hay \[AC \bot SO\].

Đáy là hình vuông nên có \[AC \bot BD\]. Do đó \[AC \bot \left( {SBD} \right)\] (1).

Ta có \[IK\] là đường trung bình của tam giác \[ABC\] nên \[IK\,{\rm{//}}\,AC\] (2).

Từ (1) và (2) ta có \[IK \bot \left( {SBD} \right)\].


Câu 38:

11/08/2026

(1,0 điểm) Sau một tháng thi công, công trình xây dựng lớp học từ thiện cho học sinh vùng cao đã thực hiện được một khối lượng công việc. Nếu tiếp tục với tiến độ như vậy thì dự kiến sau đúng 23 tháng nữa công trình sẽ hoàn thành. Để sớm hoàn thành công trình và kịp thời đưa vào sử dụng, đơn vị xây dựng quyết định từ tháng thứ hai tăng 4% khối lượng công việc so với tháng kề trước. Hỏi công trình sẽ hoàn thành ở tháng thứ mấy sau khi khởi công?

Xem đáp án

Theo dự kiến, cần 24 tháng để hoàn thành công trình. Vậy khối lượng công việc trên một tháng theo dự tính là \(\frac{1}{{24}}\) (công trình).

Khối lượng công việc của tháng thứ 2 là \({T_2} = \frac{1}{{24}} + 0,04 \cdot \frac{1}{{24}} = \frac{1}{{24}}{\left( {1 + 0,04} \right)^1}\).

Khối lượng công việc của tháng thứ 3 là

\({T_3} = \left( {\frac{1}{{24}} + 0,04 \cdot \frac{1}{{24}}} \right) + 0,04 \cdot \left( {\frac{1}{{24}} + 0,04 \cdot \frac{1}{{24}}} \right) = \frac{1}{{24}}{\left( {1 + 0,04} \right)^2}\).

Như vậy, khối lượng công việc của tháng thứ \(n\) là \({T_n} = \frac{1}{{24}} \cdot {\left( {1 + 0,04} \right)^{n - 1}}\).

Ta có \(\frac{1}{{24}} \cdot {\left( {1 + 0,04} \right)^0} + \frac{1}{{24}} \cdot {\left( {1 + 0,04} \right)^1} + ... + \frac{1}{{24}} \cdot {\left( {1 + 0,04} \right)^{n - 1}} = 1\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{24}} \cdot \frac{{1 - {{\left( {1 + 0,04} \right)}^n}}}{{1 - \left( {1 + 0,04} \right)}} = 1 \Leftrightarrow {\left( {1 + 0,04} \right)^n} = \frac{{49}}{{25}} \Leftrightarrow n = {\log _{1 + 0,04}}\frac{{49}}{{25}} \approx 17,2\).

Vậy công trình sẽ hoàn thành ở tháng thứ 18 từ khi khởi công.


Bắt đầu thi ngay