Trang chủ Lớp 11 Toán Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1

  • 365 lượt thi

  • 38 câu hỏi

  • 90 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

07/08/2026

Cho \[a > 0\], \[b > 0\] và \[x\], \[y\] là các số thực bất kỳ. Đẳng thức nào sau đúng?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\({\left( {\frac{a}{b}} \right)^x} = \frac{{{a^x}}}{{{b^x}}} = {a^x}.{b^{ - x}}\).


Câu 2:

07/08/2026

Giá trị của biểu thức \({\log _4}2\) là:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\({\log _4}2 = \frac{1}{2}{\log _2}2 = \frac{1}{2}.\)


Câu 3:

07/08/2026

Đồ thị sau là của hàm số nào?

Đồ thị sau là của hàm số nào? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đây là hình dạng của đồ thị hàm số \(y = {a^x}\left( {0 < a < 1} \right)\).

Mà đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 1;3} \right)\). Do đó chọn D.


Câu 4:

07/08/2026
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số mũ?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = {\left( \pi  \right)^x}\) là hàm số mũ.


Câu 5:

07/08/2026
Nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {x - 1} \right) = 3\) là:
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Điều kiện: \(x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\).

\({\log _2}\left( {x - 1} \right) = 3\)\( \Leftrightarrow x - 1 = {2^3} \Leftrightarrow x = 9\) (thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 9\).


Câu 6:

07/08/2026
Nghiệm của phương trình \({3^{x - 1}} = 27\) là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\({3^{x - 1}} = 27\)\( \Leftrightarrow {3^{x - 1}} = {3^3} \Leftrightarrow x - 1 = 3 \Leftrightarrow x = 4\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 4.\)


Câu 7:

07/08/2026
Giới hạn (nếu tồn tại) nào sau đây dùng để định nghĩa đạo hàm của hàm số \(y = f(x)\)tại\[{x_0}\]?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\[f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f(x) - f({x_0})}}{{x - {x_0}}}\].


Câu 8:

07/08/2026
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} + 1\). Tính đạo hàm của hàm số tại điểm \({x_0} = 2\).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(f'\left( x \right) = 2x\). Do đó \(f'\left( 2 \right) = 2.2 = 4.\)


Câu 9:

07/08/2026
Phương trình tiếp tuyến của Parabol \(y =  - 3{x^2} + x - 2\) tại điểm M(1; 1) là:
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(y' =  - 6x + 1\).

Có \(y'\left( 1 \right) =  - 5\).

Khi đó phương trình tiếp tuyến của Parabol \(y =  - 3{x^2} + x - 2\) tại điểm M(1; 1) là \(y =  - 5\left( {x - 1} \right) + 1 =  - 5x + 6\).


Câu 10:

07/08/2026
Quy tắc tính đạo hàm nào sau đây là đúng?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\({\left( {u + v} \right)^\prime } = u' + v'\).


Câu 11:

07/08/2026
Hàm số \[y = \sqrt x \] có đạo hàm trên khoảng \[\left( {0; + \infty } \right)\]. Đạo hàm của hàm số  \[y = \sqrt x \] là:
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[y' = {\left( {\sqrt x } \right)^\prime } = \frac{1}{{2\sqrt x }}\].


Câu 12:

07/08/2026
Trong các công thức sau, công thức nào đúng?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có\({\left( {\sin x} \right)^\prime } = \cos x.\)


Câu 13:

07/08/2026
Hàm số \[f\left( x \right) =  - {x^4} + 4{x^3} - 3{x^2} + 2x + 1\] xác định trên \[\mathbb{R}\]. Giá trị \[f'\left( { - 1} \right)\]bằng:
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[f'\left( x \right) =  - 4{x^3} + 12{x^2} - 6x + 2.\]

Khi đó \[f'\left( { - 1} \right) =  - 4.{\left( { - 1} \right)^3} + 12.{\left( { - 1} \right)^2} - 6.\left( { - 1} \right) + 2 = 24.\]


Câu 14:

07/08/2026
Tính đạo hàm của hàm số \(y = {2023^x}\)?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Có \(y' = {\left( {{{2023}^x}} \right)^\prime } = {2023^x}\ln 2023.\)


Câu 15:

07/08/2026
Đạo hàm cấp hai của hàm số \[f\left( x \right) = {x^2}\] bằng biểu thức nào sau đây?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \[f'\left( x \right) = 2x;f''\left( x \right) = 2.\]


Câu 16:

07/08/2026
Cho A và B là 2 biến cố độc lập với nhau. Khi đó \(P\left( {A.B} \right) = ?\)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(P\left( {A.B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).


Câu 17:

07/08/2026
Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG:
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hai biến cố \(A\) và \(B\). Biến cố "\(A\) hoặc \(B\) xảy ra", kí hiệu là \(A \cup B\), được gọi là biến cố hợp của \(A\) và \(B\).


Câu 18:

07/08/2026
Cho A và B là 2 biến cố độc lập với nhau, \(P\left( A \right) = 0,4;\,\,\,P\left( B \right) = 0,3.\) Khi đó \(P\left( {A.B} \right)\) bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì A và B là 2 biến cố độc lập nên \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,4.0,3 = 0,12.\)


Câu 19:

07/08/2026
Cho A và B là 2 biến cố độc lập với nhau, \(P\left( A \right) = 0,3;\,\,\,P\left( {A.B} \right) = 0,15.\) Khi đó \(P\left( B \right)\) bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì A và B là 2 biến cố độc lập nên \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) \Rightarrow P\left( B \right) = 0,15:0,3 = 0,5.\)


Câu 20:

07/08/2026
Một hộp chứa 5 viên bi xanh và 3 viên bi đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp. Gọi \(A\) là biến cố "Hai viên bi lấy ra đều có màu xanh", \(B\) là biến cố "Hai viên bi lấy ra đều có màu đỏ". Mô tả bằng lời biến cố \(A \cup B\)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(A \cup B\): "Hai viên bi lấy ra có cùng màu".


Câu 21:

07/08/2026
Cho \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc. Đẳng thức nào sau đây đúng?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc thì \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).


Câu 22:

07/08/2026
Cho \[A,B\] là hai biến cố xung khắc. Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{5}\), \(P\left( {A \cup B} \right) = \frac{1}{3}\). Tính \[P\left( B \right).\]
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc thì \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\) \( \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{1}{3} - \frac{1}{5} = \frac{2}{{15}}.\)


Câu 23:

07/08/2026
Cho A, B là hai biến cố xung khắc. Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{3},P\left( B \right) = \frac{1}{4}.\) Tính \(P\left( {A \cup B} \right)\)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc thì \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{1}{3} + \frac{1}{4} = \frac{7}{{12}}.\)


Câu 24:

07/08/2026

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.


Câu 25:

07/08/2026
Khẳng định nào sau đây sai?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Nếu đường thẳng \(d\) vuông góc với hai đường thẳng nằm trong \(\left( \alpha  \right)\) thì \(d \bot \left( \alpha  \right)\) chỉ đúng khi hai đường thẳng đó cắt nhau.


Câu 26:

07/08/2026
Cho hai đường thẳng phân biệt \(a,b\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) trong đó \(a \bot \left( P \right)\). Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đáp án D sai vì có thể \(b \subset \left( P \right)\).


Câu 27:

07/08/2026

Cho hình lập phương ( như hình vẽ). Mặt phẳng \[(ABCD)\]vuông góc mặt phẳng nào dưới đây?

Cho hình lập phương ( như hình vẽ). Mặt phẳng (ABCD) vuông góc mặt phẳng nào dưới đây? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \[(A'B'BA) \bot \left( {ABCD} \right)\].


Câu 28:

07/08/2026
Đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(a\) và \(b\) là:
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng vừa vuông góc, vừa cắt hai đường thẳng chéo nhau \(a\) và \(b\) được gọi là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(a\) và \(b.\)


Câu 29:

07/08/2026
Cho khối chóp diện tích đáy bằng \(S\) và chiều cao \(h\). Khi đó thể tích \(V\) của khối chóp bằng:
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có thể tích của khối chóp là \(V = \frac{1}{3}S.h\).


Câu 30:

07/08/2026
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật có \(AB = a\sqrt 2 \). Cạnh bên \(SA = 2a\) và vuông góc với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Tính khoảng cách \(d\) từ \(D\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có AB = a căn bậc hai 2. Cạnh bên SA = 2a và vuông góc với mặt đáy (ABCD). Tính khoảng cách d từ D đến mặt phẳng (SBC). (ảnh 1)

Vì \(AD//BC\) nên \(d\left( {D,\left( {SBC} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right)\).

Hạ \(AH \bot SB\) tại \(H\).

Có \(BC \bot AB\) và \(SA \bot BC\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AH\).

Mà \(AH \bot SB\) nên \(AH \bot \left( {SBC} \right)\)\( \Rightarrow d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH.\)

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A,\) có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{2{a^2}}} = \frac{3}{{4{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).


Câu 31:

07/08/2026
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\)vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 2 .\) Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABCD.\)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.a\sqrt 2 .{a^2} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).


Câu 32:

07/08/2026
Khẳng định nào ĐÚNG trong các khẳng định sau:
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Nếu đường thẳng \(a\) không vuông góc với \((P)\)thì góc giữa \(a\) và hình chiếu \(a'\) của \(a\) trên \((P)\) gọi là góc giữa đường thẳng \(a\) và \((P)\).


Câu 33:

07/08/2026

Nếu đường thẳng \(a\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khi đó \(\left( {a,\left( P \right)} \right) = ?\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Nếu đường thẳng \(a\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khi đó \(\left( {a,\left( P \right)} \right) = 90^\circ \).


Câu 34:

07/08/2026
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông, \[SA\] vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là:
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, SA vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) là: (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {SCA}\).


Câu 36:

07/08/2026
Một hộp đựng \(40\) viên bi trong đó có \(20\) viên bi đỏ, \(10\) viên bi xanh, \(6\) viên bi vàng, \(4\) viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên hai bi, tính xác suất biến cố \(A\): “Hai viên bi cùng màu”.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(n\left( \Omega  \right) = C_{40}^2\)

Gọi các biến cố:

\(D\): “Lấy được 2 bi viên đỏ” ta có: \(n\left( D \right) = C_{20}^2 = 190\);

\(X\): “Lấy được 2 bi viên xanh” ta có:\(n\left( X \right) = C_{10}^2 = 45\);

\(V\): “Lấy được 2 bi viên vàng” ta có: \(n\left( V \right) = C_6^2 = 15\);

\(T\): “ Lấy được 2 bi màu trắng” ta có:\(n\left( T \right) = C_4^2 = 6\).

Ta có \(D,X,V,T\) là các biến cố đôi một xung khắc và \[A = D \cup X \cup V \cup T\].

 \(P\left( A \right) = P\left( D \right) + P\left( X \right) + P\left( V \right) + P\left( T \right) = \frac{{256}}{{C_{40}^2}} = \frac{{64}}{{195}}\).


Câu 37:

07/08/2026
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\), \(BC = a\sqrt 3 \),\(AC = 2a\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Tính góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tính góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng đáy. (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Ta có:\(\left( {SB,(ABC)} \right) = \left( {SB,BA} \right) = \widehat {SBA} = \varphi \).

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B,\) có \(AB = \sqrt {A{C^2} - B{C^2}}  = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}}  = \sqrt {{a^2}}  = a\).

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A,\) ta có \(\tan \varphi  = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3  \Rightarrow \varphi  = 60^\circ \).

Vậy góc giữa đường thẳng  và mặt phẳng đáy bằng .


Câu 38:

07/08/2026

Kim tự tháp Giza là Kim tự tháp Ai Cập lớn nhất và là lăng mộ của Vương triều thứ Tư của pharaoh Khufu. Được xây dựng vào đầu thế kỷ 26 trước Công nguyên trong khoảng thời gian 27 năm, đây là kim tự tháp lâu đời nhất còn nằm trong Bảy kỳ quan của thế giới cổ đại, và là kim tự tháp duy nhất với phần lớn còn nguyên vẹn. Kim tự tháp này được xây dựng theo mô hình là hình chóp tứ giác đều với kích thước như sau: chiều cao xấp xỉ \(138{\rm{m}}\), độ dài đáy xấp xỉ \(230\,{\rm{m}}\) (theo số liệu mới nhất trên https://vi.wikipedia.org/wiki/). Tính khoảng cách từ tâm của đáy kim tự tháp đến mặt bên.

Tính khoảng cách từ tâm của đáy kim tự tháp đến mặt bên. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tính khoảng cách từ tâm của đáy kim tự tháp đến mặt bên. (ảnh 2)

Ta có mô hình kim tự tháp như hình vẽ, là hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\).

Gọi \(O = BD \cap AC \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\), \(K\) là trung điểm \(AB\).

Vì \(O,K\)là trung điểm của \(BD,AB\) \( \Rightarrow OK\)là đường trung bình của \(\Delta BAD\).

Suy ra \(OK{\rm{//}}AD\) mà \(AD \bot AB \Rightarrow OK \bot AB\).

Kẻ \(OH \bot SK\) tại \(H\).

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot OK\\AB \bot SO\left( {SO \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {SOK} \right) \Rightarrow AB \bot OH\).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}OH \bot AB\\OH \bot SK\end{array} \right. \Rightarrow OH \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {O,\left( {SAB} \right)} \right) = OH\).

Theo đề, có \(SO = 138{\rm{m;}}AD = 230{\rm{m}} \Rightarrow OK = 115{\rm{m}}\)

Xét \(\Delta SOK\) vuông tại \(O\), có: \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{{{138}^2}}} + \frac{1}{{{{115}^2}}} = \frac{{61}}{{476100}}\).

\( \Rightarrow OH \approx 88,35\,{\rm{m}}\).


Bắt đầu thi ngay