Trang chủ Lớp 11 Toán Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án

Bộ 10 đề thi Cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8

  • 366 lượt thi

  • 38 câu hỏi

  • 90 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

07/08/2026
Cho số thực \(x\) dương. Với mọi số thực \(a\), \(b\)bất kỳ, khẳng định nào dưới đây đúng?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\left( {{x^a}} \right)^b} = {x^{ab}}\).


Câu 2:

07/08/2026
Với \(a\) là số thực dương tùy ý, \({\log _5}{a^6}\) bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Có \({\log _5}{a^6} = 6{\log _5}a\).


Câu 3:

07/08/2026
Cho \(a,\,b,\,c\) là các số thực dương và khác \(1\) thỏa mãn \({\log _a}b = 3,\,{\log _a}c =  - 4\). Giá trị của \({\log _a}\left( {{b^3}{c^4}} \right)\) bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\log _a}\left( {{b^3}{c^4}} \right) = {\log _a}{b^3} + {\log _a}{c^4} = 3{\log _a}b + 4{\log _a}c = 3.3 + 4.\left( { - 4} \right) =  - 7.\)


Câu 4:

07/08/2026

Trong các hình sau, hình nào là dạng đồ thị của hàm số \(y = {a^x},a > 1\)?

Trong các hình sau, hình nào là dạng đồ thị của hàm số y = a^x a > 1? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Dạng đồ thị của hàm số \(y = {a^x},a > 1\) là hình I.


Câu 5:

07/08/2026
Tìm tập nghiệm \(S\) của phương trình \({3^x} = 2\).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \({3^x} = 2\)\( \Leftrightarrow x = {\log _3}2.\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là \[S = \left\{ {{{\log }_3}2} \right\}.\]


Câu 6:

07/08/2026

Nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {2x - 1} \right) = 2\) là:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\({\log _3}\left( {2x - 1} \right) = 2\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 1 > 0\\2x - 1 = {3^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{1}{2}\\x = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 5\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 5\).


Câu 7:

07/08/2026
Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{3}{4}} \right)^{ - {x^2}}} > \frac{{81}}{{256}}\)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\({\left( {\frac{3}{4}} \right)^{ - {x^2}}} > \frac{{81}}{{256}}\)\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{3}{4}} \right)^{ - {x^2}}} > {\left( {\frac{3}{4}} \right)^4}\)\( \Leftrightarrow  - {x^2} < 4\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 4 > 0\) (luôn đúng).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(\mathbb{R}.\)


Câu 8:

07/08/2026

Số nghiệm của phương trình \[{\log _3}x.{\log _3}\left( {2x - 1} \right) = 2{\log _3}x\] là

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện: \(x > \frac{1}{2}\).

\[{\log _3}x.{\log _3}\left( {2x - 1} \right) = 2{\log _3}x \Leftrightarrow {\log _3}x.\left[ {{{\log }_3}\left( {2x - 1} \right) - 2} \right] = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\log _3}x = 0\\\left[ {{{\log }_3}\left( {2x - 1} \right) - 2} \right] = 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\2x - 1 = 9\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 5\end{array} \right.\] (thỏa mãn điêu kiện).

Vậy phương trình có hai nghiệm.


Câu 9:

07/08/2026

Đạo hàm của hàm số \(y = f(x) = {x^2} + 2x\) tại điểm \({x_0} = 1\) được kí hiệu là:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đạo hàm của hàm số tại điểm \({x_0} = 1\) là \(f'\left( 1 \right)\).


Câu 10:

07/08/2026
Hàm số \[y = \sqrt x \] có đạo hàm trên khoảng \[\left( {0; + \infty } \right)\] đạo hàm của hàm số  \[y = \sqrt x \] là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[y' = {\left( {\sqrt x } \right)^\prime } = \frac{1}{{2\sqrt x }}\].


Câu 11:

07/08/2026
Cho hàm số \(y =  - {x^3} + 3x - 2\) có đồ thị \(\left( C \right).\) Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại giao điểm của \(\left( C \right)\) với trục tung là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tọa độ giao điểm của (C) và trục tung là \(\left( {0; - 2} \right)\).

Có \(y' =  - 3{x^2} + 3\). Có \(y'\left( 0 \right) = 3\).

Phương trình tiếp tuyến của (C) tại \(\left( {0; - 2} \right)\) là \(y = 3\left( {x - 0} \right) - 2 = 3x - 2.\)


Câu 12:

07/08/2026
Một chất điểm chuyển động theo quy luật \(s\left( t \right) = \frac{{{t^4}}}{4} - \frac{{7{t^2}}}{2} - 6t + 10\) trong đó \(t\) được tính bằng giây và \(s\left( t \right)\) được tính bằng mét. Tính gia tốc \(a\) tại thời điểm vận tốc triệt tiêu.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \[\left\{ \begin{array}{l}v\left( t \right) = s'\left( t \right) = {t^3} - 7t - 6\\a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 3{t^2} - 7\end{array} \right.\].

Thời điểm vận tốc triệt tiêu tức là \[{t^3} - 7t - 6 = 0 \Leftrightarrow t = 3\] vì \(t > 0.\)

Do đó \[a\left( 3 \right) = {3.3^2} - 7 = 20\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right).\]


Câu 13:

07/08/2026
Đạo hàm cấp 2 của hàm số \[f\left( x \right) = {x^2}\] bằng biểu thức nào sau đây?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \[f'\left( x \right) = 2x;f''\left( x \right) = {\left( {2x} \right)^\prime } = 2\].


Câu 14:

07/08/2026
Tính đạo hàm cấp hai của hàm số \(y =  - 3\cos x\) tại điểm \({x_0} = \frac{\pi }{2}\).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \(y =  - 3\cos x \Rightarrow y' = 3\sin x \Rightarrow y'' = 3\cos x\).

Khi đó \(y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 3\cos \frac{\pi }{2} = 0\).


Câu 15:

07/08/2026
Tìm đạo hàm của hàm số \[y = {\rm{log}}\,(x + 1)\].
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[y' = {\left[ {{\rm{log}}\,(x + 1)} \right]^\prime } = \frac{1}{{\left( {x + 1} \right)\ln 10}}\].


Câu 16:

07/08/2026
Cho hàm số \(f\left( x \right) =  - 2{x^4} + {x^2} - 5\). Giá trị \(f''\left( 0 \right)\) bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \(f'\left( x \right) =  - 8{x^3} + 2x;f''\left( x \right) = {\left( { - 8{x^3} + 2x} \right)^\prime } =  - 24{x^2} + 2\).

Do đó \(f''\left( 0 \right) =  - {24.0^2} + 2 = 2\).


Câu 17:

07/08/2026
Hàm số \[y = \frac{{{x^2} + x}}{{x - 1}}\]có đạo hàm \(y' = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{{{(x - 1)}^2}}}\). Khi đó \[S = a + b + c\] có kết quả là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[y' = \frac{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) - \left( {{x^2} + x} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\]\[ = \frac{{{x^2} - 2x - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\].

Suy ra \(a = 1;b =  - 2;c =  - 1\).

Do đó \(S = a + b + c = 1 - 2 - 1 =  - 2\).


Câu 18:

07/08/2026
Cho hai biến cố : \(U = \{ \)Bảo; Đăng; Long; Phúc; Tuấn; Yến}; \(V = \){Giang; Long; Phúc; Tuấn \(\} \). Biến cố \(T = U \cap V\) là biến cố nào trong các biến cố sau?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(T = U \cap V\) = {Long; Phúc; Tuấn}.


Câu 19:

07/08/2026

Cho 2 biến cố A và B, nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố A không ảnh hưởng tới xác suất xảy ra của biến cố B. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố A không ảnh hưởng tới xác suất xảy ra của biến cố B thì A và B là hai biến cố độc lập.


Câu 20:

07/08/2026
Cho \(A,B\) là hai biến cố độc lập. Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{4},P\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{9}\). Tính \(P\left( B \right).\)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).

Do đó \(P\left( B \right) = \frac{1}{9}:\frac{1}{4} = \frac{4}{9}.\)


Câu 21:

07/08/2026
Hai người cùng bắn vào 1 bia. Người thứ nhất có xác suất bắn trúng là 60%, xác suất bắn trúng của người thứ 2 là 70%. Xác suất để cả hai người cùng bắn không trúng bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Gọi A là biến cố: “Người thứ nhất bắn trúng vào bia”.

B là biến cố : “Người thứ hai bắn trúng vào bia”.

Khi đó \(P\left( A \right) = 0,6;P\left( B \right) = 0,7\).

Gọi C là biến cố: “Cả hai người không bắn trúng mục tiêu”.

Khi đó \(C = \overline A \overline B \).

Vì \(\overline A ,\overline B \) là hai biến cố độc lập nên

\(P\left( C \right) = P\left( {\overline A } \right)P\left( {\overline B } \right) = \left( {1 - P\left( A \right)} \right)\left( {1 - P\left( B \right)} \right) = 0,4.0,3 = \frac{3}{{25}}\).


Câu 22:

07/08/2026
Một hộp đựng 20 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Gọi A là biến cố: “Rút được tấm thẻ ghi số chẵn lớn hơn 9”; B là biến cố: “Rút được tấm thẻ ghi số không nhỏ hơn 8 và không lớn hơn 15”. Số phần tử của \(A \cup B\) là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(A = \left\{ {10;12;14;16;18;20} \right\};B = \left\{ {8;9;10;11;12;13;14;15} \right\}\)

Vậy \(A \cup B = \left\{ {8;9;10;11;12;13;14;15;16;18;20} \right\}\).


Câu 23:

07/08/2026
Một hộp đựng 5 quả cầu màu xanh và 3 quả cầu màu đỏ, có cùng kích thước và khối lượng. Chọn ngẫu nhiên hai quả cầu trong hộp. Tính xác suất để chọn được hai quả cầu có cùng màu.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số cách chọn 2 quả cầu là \(C_8^2 = 28\) (cách).

Số cách chọn hai quả cùng màu là \(C_5^2 + C_3^2 = 13\).

Vậy xác suất để chọn được hai quả cùng màu là \(\frac{{13}}{{28}}\).


Câu 24:

07/08/2026

Tại một cuộc hội thảo quốc tế có 50 nhà khoa học trong đó có 31 người thành thạo tiếng Anh, 21 người thành thạo tiếng Pháp và 5 người thành thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên một người dự hội thảo. Xác suất để người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp là

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi A là biến cố: “Người được chọn thành thạo tiếng Anh”.

B là biến cố: “Người được chọn thành thạo tiếng Pháp”.

AB là biến cố: “Người được chọn thành thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp”.

\({\rm{A}} \cup {\rm{B}}\) là biến cố: “Người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp”.

Theo đề, \({\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) = \frac{{31}}{{50}};{\rm{P}}\left( {\rm{B}} \right) = \frac{{21}}{{50}};{\rm{P}}\left( {{\rm{AB}}} \right) = \frac{5}{{50}}\).

Ta có \({\rm{P}}\left( {{\rm{A}} \cup {\rm{B}}} \right) = {\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) + {\rm{P}}\left( {\rm{B}} \right) - {\rm{P}}\left( {{\rm{AB}}} \right) = \frac{{47}}{{50}}.\)


Câu 25:

07/08/2026
Trong đợt thi tốt nghiệp THPT năm 2023 của các trường THPT, thống kê cho thấy \[95\% \] học sinh tỉnh \[X\] đậu tốt nghiệp THPT, \[97\% \] học sinh tỉnh \[Y\] đậu tốt nghiệp THPT. Chọn ngẫu nhiên một học sinh tỉnh \[X\] và một học sinh tỉnh \[Y\]. Giả thiết chất lượng học tập của hai tỉnh là độc lập. Tính xác suất để chỉ có đúng một học sinh được chọn đậu tốt nghiệp THPT.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Gọi biến cố A: “Học sinh tỉnh X được chọn đỗ tốt nghiệp THPT”.

Biến cố B: “Học sinh tỉnh Y được chọn đỗ tốt nghiệp THPT”.

Biến cố C: “Đúng 1 học sinh được chọn đỗ tốt nghiệp THPT”.

Khi đó ta có \(C = \overline A B \cup A\overline B \).

Theo đề, ta có \(P\left( A \right) = 0,95 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 0,05;P\left( B \right) = 0,97 \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = 0,03\).

\(P\left( C \right) = P\left( {\overline A B} \right) + P\left( {A\overline B } \right) = P\left( {\overline A } \right).P\left( B \right) + P\left( A \right).P\left( {\overline B } \right) = 0,05.0,97 + 0,95.0,03 = 0,077.\)


Câu 26:

07/08/2026

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.MNPQ\), đường thẳng nào dưới đây vuông góc với đường thẳng\(AD\)?

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.MNPQ, đường thẳng nào dưới đây vuông góc với đường thẳng AD? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AB \bot AD\).


Câu 27:

07/08/2026
Cho tứ diện đều \(ABCD\). Gọi \(M\) là trung điểm \(CD\). Khẳng định nào sau đây đúng :
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho tứ diện đều ABCD. Gọi M là trung điểm CD. Khẳng định nào sau đây đúng : (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là tứ diện đều nên \(\Delta ACD,\Delta BCD\) là các tam giác đều.

Mà \(M\) là trung điểm của \(CD\) nên

\(BM \bot CD,AM \bot CD \Rightarrow CD \bot \left( {ABM} \right) \Rightarrow CD \bot AB\).


Câu 28:

07/08/2026
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\). Cạnh bên \(SC\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), \(SC = a\). Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a. Cạnh bên SC vuông góc với mặt phẳng (ABC), SC = a. Thể tích khối chóp S.ABC bằng (ảnh 1)

Vì \(\Delta ABC\) đều nên \({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).

Khi đó \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.SC.{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}.a.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).


Câu 29:

07/08/2026

Trong không gian cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\), mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\) ?

Trong không gian cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D', mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (ABCD) ? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\)là hình hộp chữ nhật nên \[\left( {AA'B'B} \right) \bot (ABCD)\].


Câu 31:

07/08/2026
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Tìm đường vuông góc chung của hai đường thẳng \(SB\) và \(CD\).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA vuông góc (ABCD). Tìm đường vuông góc chung của hai đường thẳng SB và CD. (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) mà \(BC \bot AB\)\( \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).

Mặt khác \(BC \bot CD\) (do \(ABCD\) là hình vuông).

Do vậy, đường vuông góc chung của hai đường thẳng \(SB\) và \(CD\) là \(BC.\)


Câu 32:

07/08/2026

Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\], \[SA = AB = 2a\], tam giác \[ABC\]vuông tại \[B\] (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ \[A\] đến mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] bằng

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC), SA = AB = 2a, tam giác ABC vuông tại B (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC), SA = AB = 2a, tam giác ABC vuông tại B (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng (ảnh 2)

Gọi \[H\] là trung điểm cạnh \[SB\].

Do \(SA = AB\) nên \(\Delta SAB\) cân tại \(A\) mà \[H\] là trung điểm cạnh \[SB\] nên \(AH \bot SB.\)

Có \(BC \bot AB\) và \(BC \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right) \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).

\[\left\{ \begin{array}{l}AH \bot BC\left( {BC \bot \left( {SAB} \right)} \right)\\AH \bot SB\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right)\].

Vì \(\Delta SAB\) vuông cân tại \(A\)\( \Rightarrow AH = \frac{{SB}}{2} = \frac{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }}{2} = \frac{{2a\sqrt 2 }}{2} = a\sqrt 2 \).

Do đó khoảng cách từ \[A\] đến mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] là \[AH = \frac{{SB}}{2} = \frac{{2a\sqrt 2 }}{2} = a\sqrt 2 \].


Câu 33:

07/08/2026
Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] cạnh \(a\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB'\) và \(CD'\).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB' và CD'. (ảnh 1)

* Do \(AB'{\rm{//}}\left( {CDD'C'} \right)\) nên ta có:

\[d\left( {AB';CD'} \right) = d\left( {AB';\left( {CDD'C'} \right)} \right) = d\left( {A;\left( {CDD'C'} \right)} \right) = AD = a\].


Câu 34:

07/08/2026
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình vuông, cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc phẳng nhị diện [S,BC,A] là (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) mà \(BC \bot AB \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\SB \bot BC\\AB \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SBA}\).


Câu 35:

07/08/2026
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = a,AD = a\sqrt 2 .\) Cạnh bên \(SA \bot (ABCD)\) và \(SA = 3a.\) Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((ABCD)\) bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a,AD = a căn bậc hai của 2 . Cạnh bên SA vuông góc (ABCD) và SA = 3a. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) bằng  (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \) hình chiếu của \(SC\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(AC\).

Do đó góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) là \(\widehat {SCA}\).

Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AC = BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = \sqrt {{a^2} + 2{a^2}}  = a\sqrt 3 \).

Xét \(\Delta SAC\) vuông tại \(A\), có \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{3a}}{{a\sqrt 3 }} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {SCA} = 60^\circ .\)


Câu 37:

07/08/2026

Cho hình vuông \(ABCD\) cạnh \(a\), gọi \(I,K\) lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng \(AB,CD\). Trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) tại điểm \(I\) lấy điểm \(S\), sao cho tam giác \(SAB\) đều.

a) Xác định và tính góc giữa đường thẳng \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\).

b) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(SC\) theo \(a\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải.

Cho hình vuông ABCD cạnh a, gọi I,K lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng AB,CD. Trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) tại điểm I lấy điểm S, sao cho tam giác SAB đều.  a) Xác định và tính góc giữa đường thẳng SD với mặt phẳng (SAB). (ảnh 1)

a) Vì \(\left\{ \begin{array}{l}AD \bot AB\,\,\,\\AD \bot SI\,\,\,\left( {SI \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AD \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow AD \bot SA\).

\[ \Rightarrow SA\] là hình chiếu của \[SD\] lên mặt phẳng \[(SAB)\]

\[ \Rightarrow \]\(\left( {SD,(SAB)} \right) = \left( {SD,SA} \right) = \widehat {DSA} < 90^\circ \).

Vì \(SA = AD = a,SA \bot AD\) nên \[\Delta SAD\] vuông cân tại \[A\].

Vậy \[\left( {SD,\left( {SAB} \right)} \right) = \widehat {DSA} = 45^\circ \].

b) \[AB//CD \Rightarrow AB//(SCD) \Rightarrow d\left( {AB,SC} \right) = d\left( {AB,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {SCD} \right)} \right)\]

Có \[\left. \begin{array}{l}CD \bot IK\,\,\,\left( {IK//AD,CD \bot AD} \right)\\CD \bot SI\,\,\,\left( {SI \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow CD \bot (SIK)\].

Hạ \(IM \bot SK\) tại \(M\).

Có \[\left. \begin{array}{l}CD \bot IM\,\,\,\left( {CD \bot \left( {SIK} \right)} \right)\\SK \bot IM\,\,\end{array} \right\} \Rightarrow IM \bot (SCD) \Rightarrow d(I,(SCD)) = IM\].

Vì \(\Delta SAB\) đều cạnh a nên \(SI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Có \(IK = AD = a\).

Xét \[\Delta SIK:\frac{1}{{I{M^2}}} = \frac{1}{{I{K^2}}} + \frac{1}{{I{S^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} = \frac{7}{{3{a^2}}} \Rightarrow IM = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\].

Vậy  \[d\left( {AB,SC} \right) = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\].


Câu 38:

07/08/2026
Hai chuyến bay của hai hãng hàng không X và Y, hoạt động độc lập với nhau. Xác suất để chuyến bay của hãng X và hãng Y khởi hành đúng giờ tương ứng là \(0,92\) và \(0,98\). Tính xác suất để chỉ có duy nhất một trong hai chuyển bay khởi hành đúng giờ.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải.

Gọi A là biến cố: “Chuyến bay của hãng X khởi hành đúng giờ” và B là biến cố: “Chuyến bay của hãng Y khởi hành đúng giờ”.

Từ giả thiết ta có A và B là hai biến cố độc lập.

P(AB) = 0,92 .0,98 = 0,9016.

Gọi M là biến cố : “Chỉ có một chuyến bay khởi hành đúng giờ”.

\(M = A\overline B  \cup \overline A B\), do đó

\(P(M) = P(A\overline B ) + P(\overline A B)\).

Ta có: \(P(A\overline B ) = 0,92.0,02 = 0,0184\), \(P(\overline A B) = 0,08.0,98 = 0,0784\).

Do đó \(P\left( M \right) = 0,0184 + 0,0784 = 0,0968\).


Bắt đầu thi ngay