Trang chủ Lớp 11 Toán Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

  • 479 lượt thi

  • 39 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

25/08/2026

Cung có số đo \(270^\circ \) thì có số đo theo đơn vị radian là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có \(270^\circ = 270 \cdot \frac{\pi }{{180}} = \frac{{3\pi }}{2}\).


Câu 2:

25/08/2026

Cho \(\sin x = \frac{2}{3}\). Giá trị của biểu thức \(P = \sin 2x.\cos x\) bằng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1 \Rightarrow {\cos ^2}x = 1 - {\sin ^2}x = 1 - {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{5}{9}.\)

\[ \Rightarrow P = \sin 2x.\cos x = 2\sin x\cos x.\cos x = 2\sin x.{\cos ^2}x = 2.\frac{2}{3}.\frac{5}{9} = \frac{{20}}{{27}}.\]


Câu 3:

25/08/2026

Hàm số nào sau đây là một hàm số chẵn?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số \[y = \cos x\] là hàm số chẵn.


Câu 4:

25/08/2026

Tập xác định của hàm số \[y = \tan \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\] là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \[y = \tan \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\] xác định khi:

\(\cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) \ne 0 \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{3} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{6} + k\pi \).


Câu 5:

25/08/2026

Phương trình \(\tan x = \tan \alpha \) có công thức nghiệm là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình \(\tan x = \tan \alpha \) có công thức nghiệm là \[x = \alpha + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]


Câu 6:

25/08/2026

Tập nghiệm của phương trình \(\sin 2x = \sin x\) là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\sin 2x = \sin x\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = x + k2\pi \\2x = \pi - x + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k2\pi \\x = \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \[S = \left\{ {k2\pi ;\frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\].


Câu 7:

25/08/2026

Dãy số nào sau đây là dãy số tăng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dãy số \[ - 1\], \[0\], \[3\], \[8\], \[16\] là dãy số tăng vì \[ - 1\] < \[0\] < \[3\] < \[8\] < \[16\].


Câu 8:

25/08/2026

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n} \cdot 2n\). Mệnh đề nào sau đây sai?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có \({u_1} = {\left( { - 1} \right)^1} \cdot 2 = - 2\);

\({u_2} = {\left( { - 1} \right)^2} \cdot 2 \cdot 2 = 4\);

\({u_3} = {\left( { - 1} \right)^3} \cdot 2 \cdot 3 = - 6\);

\({u_4} = {\left( { - 1} \right)^4} \cdot 2 \cdot 4 = 8\).


Câu 9:

25/08/2026

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = {3^n}\). Tìm số hạng \({u_{2n - 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có \({u_{2n - 1}} = {3^{2n - 1}} = {3^{n + n - 1}} = {3^n} \cdot {3^{n - 1}}\).


Câu 10:

25/08/2026

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta lần lượt kiểm tra : \({u_2} - {u_1} = {u_3} - {u_2} = {u_4} - {u_3} = ...?\)

Xét đáp án: \(1; - 3; - 7; - 11; - 15;... \Rightarrow {u_2} - {u_1} = {u_3} - {u_2} = {u_4} - {u_3} = - 4 = ... \Rightarrow \) chọn.

Xét đáp án: \(1; - 3; - 6; - 9; - 12;... \Rightarrow {u_2} - {u_1} = - 4 \ne - 3 = {u_3} - {u_2} \to \)loại.

Xét đáp án: \(1; - 2; - 4; - 6; - 8;... \Rightarrow {u_2} - {u_1} = - 3 \ne - 2 = {u_3} - {u_2} \to \)loại.

Xét đáp án: \(1; - 3; - 5; - 7; - 9;... \Rightarrow {u_2} - {u_1} = - 4 \ne - 2 = {u_3} - {u_2} \to \)loại.


Câu 11:

25/08/2026

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 1\) và \({u_2} = 3\). Giá trị của \({u_3}\) bằng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng nên \(d = {u_2} - {u_1} = 3 - 1 = 2\).

Do đó \({u_3} = {u_1} + 2d = 1 + 2 \cdot 2 = 5\).


Câu 12:

25/08/2026

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 5\) và \(d = 3\). Số 100 là số hạng thứ mấy của cấp số cộng ?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng có \({u_1} = - 5\) và \(d = 3\) nên \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = - 5 + \left( {n - 1} \right)3\).

Ta có \( - 5 + \left( {n - 1} \right)3 = 100\)\( \Leftrightarrow \left( {n - 1} \right)3 = 105\)\( \Leftrightarrow n - 1 = 35 \Leftrightarrow n = 36\).

Vậy số 100 là số hạng thứ 36 của cấp số cộng.


Câu 13:

25/08/2026

Ba số nào sau đây là ba số hạng liên tiếp của một cấp số nhân?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét đáp án A : Có \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{64}}{{ - 16}} \ne \frac{{256}}{{64}} = \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}}\) nên đáp án A loại.

Xét đáp án B : Có \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{64}}{{ - 16}} = \frac{{ - 256}}{{64}} = \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}}\) nên đáp án B chọn.

Xét đáp án C : Có \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{64}}{{16}} \ne \frac{{ - 256}}{{64}} = \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}}\) nên đáp án C loại.

Xét đáp án D : Có \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{ - 64}}{{16}} \ne \frac{{ - 256}}{{ - 64}} = \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}}\) nên đáp án D loại.


Câu 14:

25/08/2026

Cho cấp số nhân có \({u_1} = 1,\,\,{u_2} = 3\). Công bội của cấp số nhân này là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công bội của cấp số nhân là \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{3}{1} = 3.\)


Câu 15:

25/08/2026

Cho \(\lim {u_n} = - 3;\lim {v_n} = 2\). Khi đó \(\lim \left( {{u_n} - {v_n}} \right)\) bằng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có \(\lim \left( {{u_n} - {v_n}} \right) = \lim {u_n} - \lim {v_n} = - 3 - 2 = - 5\).


Câu 16:

25/08/2026

Dãy nào sau đây có giới hạn bằng 0?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có \(0,999 < 1\) nên \(\lim {\left( {0,999} \right)^n} = 0.\)


Câu 17:

25/08/2026

Tính \(\lim \left( {{3^n} - {4^n}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có \(\lim \left( {{3^n} - {4^n}} \right) = \lim \left[ {{4^n}\left( {{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^n} - 1} \right)} \right]\)\( = \lim {4^n} \cdot \lim \left( {{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^n} - 1} \right) = - \infty \).

Vì \(\lim {4^n} = + \infty \) và \(\lim \left( {{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^n} - 1} \right) = - 1 < 0\).


Câu 18:

25/08/2026

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {{x^2} - x + 7} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {{x^2} - x + 7} \right) = {\left( { - 1} \right)^2} - \left( { - 1} \right) + 7 = 9\).


Câu 19:

25/08/2026

Kết quả của giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 15}}{{x - 2}}\] là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 15} \right) = 2 - 15 = - 13 < 0\\\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 2} \right) = 0\end{array} \right.\].

Vì \[x \to {2^ + }\] nên \[x > 2\]. Do đó \[x - 2 > 0\].

Vậy \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 15}}{{x - 2}} = - \infty \].


Câu 20:

25/08/2026

Hình nào trong các hình dưới đây là đồ thị của hàm số không liên tục tại \(x = 1\)?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án D sai vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y\) nên hàm số không liên tại \(x = 1\).


Câu 21:

25/08/2026

Trong các hàm số sau, hàm số nào liên tục trên \(\mathbb{R}\)?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì hàm \(f\left( x \right) = \frac{{x + 5}}{{{x^2} + 4}}\) là hàm phân thức hữu tỉ và có tập xác định \(D = \mathbb{R}\) nên hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 5}}{{{x^2} + 4}}\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).


Câu 22:

25/08/2026

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo tính chất thừa nhận, ta có: Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng, do đó khẳng định ở đáp án A là đúng.

Các đáp án còn lại là sai:

+) Đáp án B: Qua 3 điểm phân biệt thẳng hàng, có vô số mặt phẳng đi qua 3 điểm này.

+) Đáp án C: Qua 2 điểm phân biệt, có vô số mặt phẳng đi qua 2 điểm này.

+) Đáp án D: Tồn tại một 4 điểm không cùng thuộc một mặt phẳng.


Câu 23:

25/08/2026

Hình nào sau đây là một hình chóp tứ giác?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình chóp tứ giác có đáy là hình tứ giác và có bốn mặt bên, do đó Hình 2 là một hình chóp tứ giác.


Câu 24:

25/08/2026

Trong không gian, cho hai đường thẳng song song \(a\) và \(b.\)

Mệnh đề nào sau đây đúng ?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai đường thẳng \(a\) và \(b\) song song với nhau. Khi đó, có đúng một mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\) và \(b.\)


Câu 25:

25/08/2026

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,AD,CD,BC\). Mệnh đề nào sau đây sai?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tứ diện  A B C D . Gọi  M , N , P , Q  lần lượt là trung điểm của các cạnh  A B , A D , C D , B C . Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 1)

Do \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AD\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABD\).

Suy ra \(MN{\rm{//}}BD\) và \(MN = \frac{1}{2}BD\). (1)

Vì \(P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(CD,CB\) nên \(PQ\) là đường trung bình của \(\Delta BCD\).

Suy ra \(PQ{\rm{//}}BD\) và \(PQ = \frac{1}{2}BD\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(MNPQ\) là hình bình hành.


Câu 26:

25/08/2026

Cho đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên đường thẳng \(d\) không có điểm chung với mặt phẳng \(\left( P \right)\).


Câu 27:

25/08/2026

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M,N\) là trung điểm \(AB,CD\). Tìm mệnh đề đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình bình hành. Gọi  M , N  là trung điểm  A B , C D . Tìm mệnh đề đúng? (ảnh 1)

Do \(ABCD\) là hình bình hành và \(M,N\) là trung điểm \(AB,CD\) nên \(MN{\rm{//}}BC\).

Mà \(BC \subset \left( {SBC} \right)\) nên \(MN{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).


Câu 28:

25/08/2026

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang \(\left( {AB{\rm{//}}CD} \right)\) và \(AB = 2CD\). Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(SB\) và \(AB\). Mặt phẳng nào song song với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình thang  ( A B / / C D )  và  A B = 2 C D . Gọi  I , J  lần lượt là trung điểm của  S B  và  A B . Mặt phẳng nào song song với mặt phẳng  ( S A D ) . (ảnh 1)

Vì \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(SB\) và \(AB\) nên \[IJ\] là đường trung bình của \(\Delta SAB\).

Suy ra \[IJ{\rm{//}}SA\] mà \(SA \subset \left( {SAD} \right)\) nên \(IJ{\rm{//}}\left( {SAD} \right)\). (*)

Vì \(AB = 2CD\) mà \(J\) là trung điểm của \(AB\) nên \[AJ = CD\]. (1)

Lại có \(AB{\rm{//}}CD\) (do \(ABCD\) là hình thang) nên \(AJ{\rm{//}}CD\). (2)

Từ (1) và (2), suy ra \[AJCD\] là hình bình hành.

Suy ra \(CJ{\rm{//}}AD\) mà \(AD \subset \left( {SAD} \right)\) nên \(CJ{\rm{//}}\left( {SAD} \right)\). (**)

Từ (*) và (**), ta có \(\left( {CIJ} \right){\rm{//}}\left( {SAD} \right)\).


Câu 29:

25/08/2026

Đặc điểm nào sau đây là đúng với hình lăng trụ?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình lăng trụ có các mặt bên là hình bình hành.


Câu 30:

25/08/2026

Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào sai?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án A: Đúng vì khi đó hình chiếu của chúng cùng nằm trên một mặt phẳng.

Đáp án B: Đúng vì mặt phẳng chiếu chứa đường thẳng đã cho.

Đáp án C: Sai vì hình chiếu của chúng chỉ có thể song song hoặc cắt nhau.

Đáp án D: Đúng vì theo tính chất của phép chiếu song song.


Câu 31:

25/08/2026

Hình chiếu của hình chữ nhật không thể là hình nào trong các hình sau?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình chữ nhật có các cặp cạnh đối song song nên hình chiếu của nó không thể là hình thang.


Câu 32:

25/08/2026

Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11B với mẫu số liệu cho trong bảng bên dưới đây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong mỗi khoảng cân nặng, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:

Tổng số học sinh là \(n = 42\). Cân nặng trung bình của học sinh lớp 11B là

\(\overline x = \frac{{10 \cdot 43 + 7 \cdot 48 + 16 \cdot 53 + 4 \cdot 58 + 2 \cdot 63 + 3 \cdot 68}}{{42}} \approx 51,81\,{\rm{(kg)}}\).


Câu 33:

25/08/2026

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về tuổi thọ (đơn vị tính là năm) của một loại bóng đèn mới như sau:

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là nhóm \(\left[ {5;6,5} \right)\).

Do đó \({u_m} = 5;{n_{m - 1}} = 22;{n_m} = 35;{n_{m + 1}} = 15;{u_{m + 1}} - {u_m} = 6,5 - 5 = 1,5\).

Một của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({M_o} = 5 + \frac{{35 - 22}}{{\left( {35 - 22} \right) + \left( {35 - 15} \right)}}.1,5 \approx 5,59\).


Câu 34:

25/08/2026

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng)

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi \({x_1};{x_2};{x_3};...;{x_{20}}\) là doanh thu bán hàng trong 20 ngày xếp theo thứ tự không giảm.

Khi đó: \({x_1};{x_2} \in \left[ {5;7} \right)\);

\({x_3};...;{x_9} \in \left[ {7;9} \right)\);

\({x_{10}};...;{x_{16}} \in \left[ {9;11} \right)\);

\({x_{17}};...;{x_{19}} \in \left[ {11;13} \right)\);

\({x_{20}} \in \left[ {13;15} \right)\).

Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu thuộc nhóm \(\left[ {9;11} \right)\).

Khi đó \(n = 20;{n_m} = 7;C = 9;{u_m} = 9;{u_{m + 1}} = 11\).

Ta có \({Q_3} = 9 + \frac{{\frac{{3 \cdot 20}}{4} - 9}}{7} \cdot \left( {11 - 9} \right) \approx 10,71 \approx 11\).


Câu 35:

25/08/2026

Tổng lượng mưa trong tháng 8 đo được tại một trạm quan trắc đặt tại Vũng Tàu từ năm 2002 đến năm 2020 được ghi lại như dưới đây (đơn vị mm):

Hoàn thành bảng tần số ghép nhóm theo mẫu sau và tìm tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm đó

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{19}}\) lần lượt là số năm theo thứ tự không giảm

Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu là \({x_{10}}\) thuộc nhóm \(\left[ {120;175} \right)\) nên tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là \({Q_2} = 120 + \frac{{\frac{{19}}{2} - 0}}{{10}} \cdot \left( {175 - 120} \right) = 172,25\).


Câu 36:

25/08/2026

Tìm giới hạn sau:\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3n - 1}}{{2n + 3}}\).

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3n - 1}}{{2n + 3}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n\left( {3 - \frac{1}{n}} \right)}}{{n\left( {2 + \frac{3}{n}} \right)}}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3 - \frac{1}{n}}}{{2 + \frac{3}{n}}} = \frac{3}{2}\).


Câu 37:

25/08/2026

Cho chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình bình hành. Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(BC,CD,SD.\)

(a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).

Chứng minh rằng\(NP{\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)

(b) Gọi \(Q\) là giao điểm của \(SA\)với \(\left( {MNP} \right).\) Tính tỉ số \(\frac{{SQ}}{{SA}}.\)

Xem đáp án

Cho chóp  S . A B C D  có đáy là hình bình hành. Gọi  M , N , P  lần lượt là trung điểm của các cạnh  B C , C D , S D .  (a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng  ( S A C )  và  ( S B D ) . (ảnh 1)

a) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\)

Xét hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\)có

+ \(S\) là điểm chung của hai mặt phẳng.

+ \(\left. \begin{array}{l}O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\\O \in BD \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \) \(O\)là điểm chung của hai mặt phẳng.

Vậy \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).

Vì \(N,P\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(CD,SD\) nên \(NP\)là đường trung bình của \(\Delta SCD\)

Suy ra \(NP{\rm{//}}SC\).

Do \(\left\{ \begin{array}{l}NP \not\subset \left( {SBC} \right)\\NP{\rm{//}}SC\\SC \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow NP{\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)

b) Gọi \(I = AC \cap MN.\)

+\[\left\{ \begin{array}{l}NP{\rm{//}}SC\\IQ = \left( {PMN} \right) \cap \left( {SAC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow IQ{\rm{//}}SC \Rightarrow \frac{{CI}}{{CA}} = \frac{{SQ}}{{SA}}\] .

Vì \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC\) và \(CD\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta BCD\).

Suy ra \(MN{\rm{//}}BD\) mà \(N\) là trung điểm của \(CD\) nên \(I\) là trung điểm của \(CO\).

Mặt khác \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(CO = \frac{1}{2}CA\).

+ Ta có: \(CI = \frac{1}{2}CO = \frac{1}{4}CA \Rightarrow \frac{{SQ}}{{SA}} = \frac{{CI}}{{CA}} = \frac{1}{4}\).


Câu 38:

25/08/2026

Tìm ba số khác nhau tạo thành cấp số cộng có tổng bằng 6, biết rằng nếu hoán đổi vị trí số hạng thứ nhất và số hạng thứ hai đồng thời giữ nguyên số hạng thứ ba ta được cấp số nhân.

Xem đáp án

Gọi ba số cần tìm là \[{u_1},{\rm{ }}{u_2},{\rm{ }}{u_3}\] với \({u_1} \ne {u_2} \ne {u_3} \ne 0\).

Vì \[{u_1},{\rm{ }}{u_2},{\rm{ }}{u_3}\] tạo thành cấp số cộng với công sai \(d \ne 0\) nên \[{u_2} = {u_1} + d,{\rm{ }}{u_3} = {u_1} + 2d\].

Hơn nữa, \[{u_1} + {u_2} + {u_3} = 6 \Leftrightarrow {u_1} + \left( {{u_1} + d} \right) + \left( {{u_1} + 2d} \right) = 6 \Leftrightarrow {u_1} + d = 2\].

Lại có \[{u_2},{\rm{ }}{u_1},{\rm{ }}{u_3}\] tạo thành cấp số nhân hay \[{u_1} + d,{\rm{ }}{u_1},{\rm{ }}{u_1} + 2d\] tạo thành cấp số nhân, điều này xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{{{u_1}}}{{{u_1} + d}} = \frac{{{u_1} + 2d}}{{{u_1}}}\) \[ \Leftrightarrow \left( {{u_1} + d} \right)\left( {{u_1} + 2d} \right) = u_1^2\]

\[ \Leftrightarrow \left( {{u_1} + d} \right)\left( {{u_1} + d + d} \right) = u_1^2 \Leftrightarrow 2\left( {2 + 2 - {u_1}} \right) = u_1^2\]\[ \Leftrightarrow u_1^2 + 2{u_1} - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_1} = - 4\end{array} \right.\].

Với \({u_1} = 2\), suy ra \[d = 0\]: không thỏa mãn.

Với \({u_1} = - 4\), suy ra \(d = 6\). Vậy ba số cần tìm là \( - 4,{\rm{ }}2,{\rm{ }}8\).


Câu 39:

25/08/2026

Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố \(A\) ở vĩ độ \(40^\circ \) bắc trong ngày thứ \(t\) của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \(d\left( t \right) = 3\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] + 12\) với \(t \in \mathbb{Z}\) và \(0 < t \le 365\). Vào ngày nào trong năm thì thành phố \(A\) có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất?

Xem đáp án

Thành phố \(A\) có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất đồng nghĩa với \(d\left( t \right)\) nhỏ nhất. Điều này xảy ra khi \(\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right] = - 1\)

\( \Leftrightarrow \frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right) = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \)

\( \Leftrightarrow t - 80 = - 91 + k364\)

\( \Leftrightarrow t = - 11 + k364,k \in \mathbb{Z}\).

Mà \(0 < t \le 365\) nên \( \Leftrightarrow 0 < - 11 + k364 \le 365\)\( \Leftrightarrow \frac{{11}}{{364}} < k \le \frac{{94}}{{91}}\) mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k = 1\).

Với \(k = 1\) thì \(t = - 11 + 364 = 353\).

Vậy vào ngày thứ 353 của năm thì thành phố \(A\) có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất.


Bắt đầu thi ngay