19 Đề thi thử thpt quốc gia môn Địa lí cực hay có lời giải chi tiết
19 Đề thi thử thpt quốc gia môn Địa lí cực hay có lời giải chi tiết (đề 16)
-
3206 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở
Đáp án A
Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng.
Câu 2:
17/06/2026Trên đất liền nước ta, nơi có thời gian hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh cách xa nhau nhất là
Đáp án B
Trên đất liền nước ta, nơi có thời gian hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh cách xa nhau nhất là điểm cực Nam.
Câu 3:
17/06/2026Hai vấn đề lớn nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là
Đáp án D
Hai vấn đề lớn nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm môi trường
Câu 4:
17/06/2026Mức sống của các dân tộc trên đất nước ta còn chênh lệch là do
Đáp án D
Mức sống của các dân tộc trên đất nước ta còn chênh lệch là do trình độ sản xuất của các dân tộc khác nhau
Câu 5:
17/06/2026Một mô hình sản xuất hàng hoá trong ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là
Đáp án C
Một mô hình sản xuất hàng hoá trong ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
Câu 6:
17/06/2026Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là:
Đáp án C
Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là: cà phê, cao su, chè.
Câu 7:
17/06/2026Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
Đáp án đúng là : A
Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là tất cả các tỉnh đều có biển
- Bắc Trung Bộ có nhiều đồng bằng lớn hơn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
→ B sai
- Vùng Bắc Trung Bộ có ít nhánh núi ăn lan ra sát biển và bờ biển ít khúc khuỷu hơn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Cũng chính vì vậy mà vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều vũng, vịnh hơn,....
→ C sai
- Tại Việt Nam, vùng trung du và miền núi phía Bắc là vùng trung du lớn nhất cả nước,
→ D sai
* Mở rộng:
1. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
- Khái quát chung:
+ Vùng có lãnh thổ hẹp ngang, vùng biển rộng lớn. Diện tích: 44 252 km² chiếm 13,4% diện tích và 10,3% dân số cả nước (năm 2019).
+ Các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.
- Vị trí tiếp giáp:
+ Phía Bắc giáp Bắc Trung Bộ.
+ Phía Tây Bắc: Lào.
+ Phía Tây Nam: Đông Nam Bộ.
+ Phía Đông, Đông Nam: biển Đông.
+ Phía Tây, Tây Nam: Tây Nguyên.
- Có nhiều đảo, quần đảo lớn nhỏ, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
- Ý nghĩa:
+ Vị trí trung chuyển giữa hai miền Bắc - Nam, nối Tây Nguyên với các cảng biển phía Đông -> thuận lợi cho lưu thông và trao đổi hàng hóa.
+ Các đảo và quần đảo có tầm quan trọng về kinh tế và quốc phòng đối với cả nước.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
* Đặc điểm
- Địa hình: các tỉnh đều có địa hình núi, gò ở phía Tây, đồng bằng hẹp ở phía Đông bị chia cắt bởi nhiều dãy núi đâm ngang sát biển, bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng vịnh.
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa; Số giờ nắng nhiều.
- Tài nguyên đất:
+ Đất nông nghiệp ở đồng bằng thích hợp để trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày.
+ Đất ở đồi núi phát triển rừng, chăn nuôi gia súc lớn.
-Tài nguyên biển: vùng biển có tiềm năng để phát triển tổng hợp kinh tế biển.
- Tài nguyên rừng: rừng có nhiều gỗ, tầm hương, kì nam, sâm quy,…
- Tài nguyên khoáng sản: cát thủy tinh, vàng, ti tan -> phát triển công nghiệp khai khoáng.
* Khó khăn
- Hạn hán kéo dài.
- Thiên tai thường xảy ra.
- Hiện tượng sa mạc hóa ở cực Nam Trung Bộ.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 9 Bài 25: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 9 Bài 25: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 8:
17/06/2026Tây Nguyên là vùng đứng đầu cả nước về
Đáp án D
Tây Nguyên là vùng đứng đầu cả nước về diện tích cây cà phê
Câu 9:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, tỉnh nào sau đây có nhiều thành phố trực thuộc tỉnh nhất nước ta?
Đáp án D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, tỉnh Quảng Ninh có nhiều thành phố trực thuộc tỉnh nhất nước ta
Câu 10:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cây công nghiệp nào sau đây không phải là sản phẩm chuyên môn hoá của vùng Tây Nguyên?
Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cây công nghiệp không phải là sản phẩm chuyên môn hoá của vùng Tây Nguyên: thuốc lá
Câu 11:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đỉnh Phanxipăng nằm trong dãy núi
Đáp án C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đỉnh Phanxipăng nằm trong dãy núi Hoàng Liên Sơn
Câu 12:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, các mỏ đá vôi xi măng lớn nhất phía nam phân bố ở tỉnh
Đáp án C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, các mỏ đá vôi xi măng lớn nhất phía nam phân bố ở tỉnh Kiên Giang
Câu 13:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, trung tâm du lịch có ý nghĩa vùng của Duyên hải Nam Trung Bộ (năm 2007) là
Đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, trung tâm du lịch có ý nghĩa vùng của Duyên hải Nam Trung Bộ (năm 2007) là Nha Trang.
Câu 14:
17/06/2026Căn cứ vào bản đồ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành này năm 2007 thì da, giày chiếm
Đáp án B
Căn cứ vào bản đồ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành này năm 2007 thì da, giày chiếm 28,3%
Câu 15:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cảng nào sau đây là cảng sông?
Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cảng Sơn Tây là cảng sông
Câu 16:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cây trồng nào không phải là sản phẩm chuyên môn hoá của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Đáp án C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, Lạc không phải là sản phẩm chuyên môn hoá của vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 17:
17/06/2026Căn cứ vào biểu đồ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước phân theo thành phần kinh tế qua các năm ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, trong giai đoạn 1995 – 2007, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước tăng lên gần
Đáp án D
Căn cứ vào biểu đồ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước phân theo thành phần kinh tế qua các năm ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, trong giai đoạn 1995 – 2007, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước tăng lên gần 6,2 lần
Câu 18:
17/06/2026Căn cứ vào bản đồ Khí hậu chung ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, bão ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Đáp án C
Căn cứ vào bản đồ Khí hậu chung ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, bão ở nước ta có đặc điểm: Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.
Câu 19:
17/06/2026Căn cứ vào bản đồ Khí hậu chung ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, bão ở nước ta có đặc điểm
Đáp án B
Căn cứ vào bản đồ Khí hậu chung ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, bão ở nước ta có đặc điểm đất lâm nghiệp có rừng.
Câu 20:
17/06/2026Địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Đáp án C
Địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ gồm các khối núi cổ, các cao nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan
Câu 21:
17/06/2026Năng suất lao động ở nước ta hiện nay thuộc nhóm thấp nhất thế giới, nguyên nhân chủ yếu là
Đáp án A
Năng suất lao động ở nước ta hiện nay thuộc nhóm thấp nhất thế giới, nguyên nhân chủ yếu là trình độ khoa học - kĩ thuật và chất lượng lao động thấp.
Câu 22:
17/06/2026Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, vùng nào sau đây ít chịu khô hạn và thiếu nước về mùa khô?
Đáp án B
Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, Đồng bằng sông Hồng ít chịu khô hạn và thiếu nước về mùa khô
Câu 23:
17/06/2026Điều kiện nào không phải là yếu tố thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta?
Đáp án C
Điều kiện không phải là yếu tố thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta: Có nhiều bão, áp thấp và các đợt không khí lạnh.
Câu 24:
17/06/2026Để khai thác có hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vấn đề đặt ra hàng đầu là
Đáp án A
Để khai thác có hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vấn đề đặt ra hàng đầu là xây dựng các công trình thuỷ lợi.
Câu 25:
17/06/2026Định hướng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng là
Đáp án B
Định hướng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng là hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.
Câu 26:
17/06/2026Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất cả nước là do có
Đáo án B
Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất cả nước là do có diện tích mặt nước rộng lớn.
Câu 27:
17/06/2026Khu vực Đông Nam Á có đặc điểm tự nhiên nổi bật nào sau đây?
Đáp án A
Khu vực Đông Nam Á có đặc điểm tự nhiên nổi bật là Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú
Câu 28:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA PHILIPPIN, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 | ||||
Năm Sản phẩm | 2010 | 2013 | 2015 | 2016 |
Dầu thô (nghìn tấn) | 486 | 299 | 383 | 320 |
Điện (tỉ KWh) | 67,7 | 75,3 | 82,4 | 90,8 |
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng dầu thô và điện của Philippin, giai đoạn 2010 – 2016?
Đáp án B
Sản lượng dầu thô không ổn định, sản lượng điện tăng.
Câu 29:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 – 2016
(Đơn vị:%)
Năm Khu vực kinh tế | 2000 | 2005 | 2010 | 2016 |
Nông – lâm – ngư nghiệp | 65,1 | 57,3 | 49,5 | 41,9 |
Công nghiệp – xây dựng | 13,1 | 18,2 | 20,9 | 24,7 |
Dịch vụ | 21,8 | 24,5 | 29,6 | 33,4 |
Tổng số | 100 | 100 | 100 | 100 |
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nước ta, giai đoạn 2000 – 2016, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Đáp án D
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nước ta, giai đoạn 2000 – 2016, dạng biểu đồ Miền thích hợp nhất
Câu 30:
17/06/2026Cho biểu đồ:
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về phân bố dân cư Đông Nam Á
Đáp án B
Dân số Đông Nam Á phân bố không đồng đều giữa các nước.
Câu 31:
17/06/2026Vào mùa hạ, loại gió gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên là
Đáp án đúng là : C
- Vào mùa hạ, loại gió gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên là gió mùa Tây Nam
- Gió Tín phong gây ra thời tiết “nồm”, độ ẩm lớn, sương mù nhiều, thời tiết ấm, không mưa cho vùng duyên hải và đồng bằng Bắc Bộ.
→ A sai.
- Hệ quả của gió mùa đông bắc mang lại là gây ra gió mạnh, khí áp tăng, nhiệt độ giảm thấp, lượng mây và mưa tăng lên. Trong những tháng giao mùa còn kèm theo những hiện tượng thời tiết ngu y hiểm như: dông, lốc tố, sấm sét, mưa đá.
→ B sai.
- Gió địa phương gây ra ảnh hưởng sâu sắc đến khí hậu từng vùng của Việt Nam và tác động đến đời sống sinh hoạt, nông nghiệp, cũng như các hoạt động sản xuất khác của người dân.
→ D sai.
* Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
a) Tính chất nhiệt đới
- Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
- Trong năm Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và qua thiên đỉnh hai lần.
- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm khiến cho nhiệt độ trung bình năm cao. Nhiệt độ trung bình năm lớn hơn 200C. Tổng số giờ nắng tuỳ nơi từ 1400-3000 giờ/năm.
b) Lượng mưa, độ ẩm lớn
- Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500-2000mm, ở sườn đón gió biển và các khối núi cao có thể lên đến 3500-4000mm.
- Độ ẩm không khí cao, trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương.
c) Gió mùa
- Việt Nam có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ. Gió Tín phong chỉ hoạt động xen kẽ gió mùa và chỉ mạnh lên rõ rệt vào thời kỳ chuyển tiếp giữa 2 mùa gió.
- Sự luân phiên các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và về tính chất đã tạo nên sự phân mùa khí hậu.
+ Ở miền Bắc: có mùa đông lạnh khô, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
+ Ở miền Nam: có hai mùa: mùa khô và mùa mưa ẩm rõ rệt.
* Gió mùa mùa đông
- Hướng: Đông Bắc.
- Nguồn gốc: Áp cao Xibia.
- Phạm vi: Miền Bắc.
- Thời gian: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
- Tính chất: Nửa đầu mùa đông khô, lạnh; nửa cuối mùa đông lạnh, ẩm.
- Hệ quả: Mùa đông lạnh ở miền Bắc. Trong thời gian này, từ Đà Nẵng trở vào, tín phong bán cầu bắc cũng thổi theo hướng Đông Bắc gây mưa ven biển Trung bộ, trong khi Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.
* Gió mùa mùa hạ
- Hướng: Tây Nam (riêng Bắc Bộ có hướng Đông Nam).
- Nguồn gốc: Nửa đầu mùa (áp cao Bắc Ấn Độ Dương); Giữa, cuối mùa (áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu).
- Phạm vi: Cả nước.
- Thời gian: Từ tháng 5 đến tháng 10.
- Tính chất: Nóng, ẩm.
- Hệ quả:
+ Đầu mùa: Gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
+ Giữa và cuối mùa: Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng 9 cho Trung Bộ.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu 32:
17/06/2026Một hạn chế lớn của nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta là
Đáp án A
Một hạn chế lớn của nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta là có tính bấp bênh trong sản xuất do đặc điểm thời tiết và khí hậu gây ra.
Câu 33:
17/06/2026Mục đích chủ yếu trong khai thác than ở nước ta không phải để
Đáp án D
Mục đích chủ yếu trong khai thác than ở nước ta không phải để làm chất đốt cho các hộ gia đình.
Câu 34:
17/06/2026Một trong những điểm khác biệt của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc so với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
Đáp án C
Một trong những điểm khác biệt của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc so với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là có nhiều ngành công nghiệp truyền thống.
Câu 35:
17/06/2026Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp ở vùng Tây Nguyên là
Đáp án đúng là : A
- Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp ở vùng Tây Nguyên là sử dụng hợp lí các tài nguyên.
- Ngoài ra Ý nghĩa của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên là:
+ Giảm rủi ro kinh tế do không phụ thuộc vào một loại cây trồng.
+ Tận dụng hiệu quả tài nguyên đất và khí hậu để trồng nhiều loại cây.
+ Tạo việc làm ổn định, cải thiện đời sống người dân.
+ Bảo vệ môi trường nhờ giảm xói mòn đất.
+ Tăng giá trị xuất khẩu và nâng cao thu nhập cho vùng.
Nhờ vào những yếu tố trên, việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên mang lại hiệu quả kinh tế bền vững và giúp phát triển vùng một cách toàn diện hơn.
→ A đúng.B,C,D sai.
* Phát triển công nghiệp lâu năm
a) Điều kiện phát triển
- Đất badan (khoảng 1,4 triệu ha) có tầng phong phú hoá sâu, giàu chất dinh dưỡng, phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn thuận lợi cho việc thành lập các nông trường và vùng chuyên canh quy mô lớn.
- Khí hậu có tính chất cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô kéo dài (có khi 4-5 tháng). Khí hậu phân hóa theo độ cao nên phát triển cây có nguồn gốc cận và ôn đới (chè).
b) Tình hình phát triển
- Cà phê: cây công nghiệp quan trọng số một của Tây Nguyên. Diện tích hơn 568,8 nghìn ha, chiếm 4/5 diện tích cà phê cả nước. Đắk Lắk là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất.
- Chè: được trồng chủ yếu trên các cao nguyên ở Lâm Đồng và một phần ở Gia Lai. Lâm Đồng hiện nay là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất cả nước.
- Cao su: Tây Nguyên là vùng trồng cao su lớn thứ hai, sau Đông Nam Bộ. Cao su được trồng chủ yếu ở tỉnh Gia Lai và tỉnh Đắk Lắk.
- Dâu tằm: là vùng trồng dâu tằm lớn nhất nước ta (cao nguyên Di Linh).
- Các cây công nghiệp khác: bông, hồ tiêu, điều khá phát triển.
=> Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm đã thu hút nguồn lao động từ các vùng khác.
c) Giải pháp
- Ngăn chặn việc phá rừng, khai thác đi đôi với bảo vệ và trồng rừng mới.
- Tăng cường công tác thủy lợi (công trình thủy lợi kết hợp thủy điện).
Nâng cấp, mở rộng mạng lưới giao thông vận tải (Bắc - Nam, Đông - Tây).
- Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp.
- Bổ sung nguồn lao động có chuyên môn, kĩ thuật.
- Đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp và thu hút vốn đầu tư.
- Đẩy mạnh khâu chế biến các sản phẩm công nghiệp và xuất khẩu
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 37: Vấn đề khai thác ở thế mạnh Tây Nguyên
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 37: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
Câu 36:
17/06/2026Cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ được hình thành là do sự tác động của
Đáp án B
Cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ được hình thành là do sự tác động của cấu trúc địa hình.
Câu 37:
17/06/2026Một trong những nguyên nhân chính để cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều ở Đông Nam Á là do
Đáp án A
Một trong những nguyên nhân chính để cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều ở Đông Nam Á là do có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ.
Câu 38:
17/06/2026Cho biểu đồ:
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình sản xuất lúa của nước ta, giai đoạn 2005 – 2016
Đáp án D
Năm 2016, diện tích và sản lượng lúa có xu hướng giảm
Câu 39:
17/06/2026Ý nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của ngành công nghiệp khai thác dầu khí ở nước ta?
Đáp án B
Ý không đúng khi nói về đặc điểm của ngành công nghiệp khai thác dầu khí ở nước ta: Có truyền thống lâu đời
Câu 40:
17/06/2026Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới là do
Đáp án B
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới là do khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh và ảnh hưởng của địa hình núi.
Bài thi liên quan
-
19 Đề thi thử thpt quốc gia môn Địa lí cực hay có lời giải chi tiết (đề 1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
19 Đề thi thử thpt quốc gia môn Địa lí cực hay có lời giải chi tiết (đề 2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
19 Đề thi thử thpt quốc gia môn Địa lí cực hay có lời giải chi tiết (đề 3)
-
39 câu hỏi
-
50 phút
-
-
19 Đề thi thử thpt quốc gia môn Địa lí cực hay có lời giải chi tiết (đề 4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
19 Đề thi thử thpt quốc gia môn Địa lí cực hay có lời giải chi tiết (đề 5)
-
41 câu hỏi
-
50 phút
-
-
19 Đề thi thử thpt quốc gia môn Địa lí cực hay có lời giải chi tiết (đề 6)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
19 Đề thi thử thpt quốc gia môn Địa lí cực hay có lời giải chi tiết (đề 7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
19 Đề thi thử thpt quốc gia môn Địa lí cực hay có lời giải chi tiết (đề 8)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
19 Đề thi thử thpt quốc gia môn Địa lí cực hay có lời giải chi tiết (đề 9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
19 Đề thi thử thpt quốc gia môn Địa lí cực hay có lời giải chi tiết (đề 10)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
