Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Địa lý 19 Đề thi thử thpt quốc gia môn Địa lí cực hay có lời giải chi tiết

19 Đề thi thử thpt quốc gia môn Địa lí cực hay có lời giải chi tiết

19 Đề thi thử thpt quốc gia môn Địa lí cực hay có lời giải chi tiết (đề 17)

  • 3199 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên khí hậu có

Xem đáp án

Đáp án A
Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên khí hậu có
nền nhiệt độ cao


Câu 2:

17/06/2026

Phát biểu nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của địa hình nước ta?

Xem đáp án

Đáp án đúng là :  B

- Địa hình ít chịu tác động của con người không phải là đặc điểm chung của địa hình nước ta:

- Đặc điểm chung của địa hình nước ta:

+  Đồi núi chiếm diện tích lớn nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

+  Địa hình được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau.

+ Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người.

→ B đúng.A,C,D sai.

* Mở rộng:

1. Đặc điểm chung của địa hình

a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Địa hình dưới 1000m chiếm 85%; 1000 - 2000m chiếm 14%; trên 2000m chiếm 1%.

- Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ.

b) Cấu trúc địa hình khá đa dạng

- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc đến Đông Nam.

- Địa hình trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.

- Cấu trúc địa hình có 2 hướng chính: Tây Bắc - Đông Nam (Tây Bắc, Trường Sơn Bắc) và vòng cung (Đông Bắc, Trường Sơn Nam).

c) Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Xói mòn, rửa trôi ở miền núi.

- Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng.

d) Địa hình chịu sự tác động mạnh mẽ của con người

- Tích cực: Trồng rừng phủ đất trống, đồi trọc,…

- Tiêu cực: Thông qua các hoạt động kinh tế (Các công trình thủy lợi, thủy điện, xây dựng kênh mương, đê sông - biển,…) làm biến đổi các dạng địa hình.

ùng đồi núi

 

 

 

Đông Bắc

- Vị trí: Nằm ở tả ngạn sông Hồng.

- Hướng: Vòng cung; hướng nghiêng chung: Tây Bắc – Đông Nam.

- Độ cao: Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích.

- Đặc điểm hình thái:

+ Gồm 4 cánh cung lớn chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

+ Các dãy núi cao trên 2000m ở rìa phía Bắc, núi trung bình ở giữa, đồng bằng ở phía Đông, Đông Nam.

+ Các thung lũng sông: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam.

 

 

 

 

Tây Bắc

- Vị trí: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

- Hướng: Tây Bắc – Đông Nam.

- Độ cao: Địa hình cao nhất nước ta.

- Đặc điểm hình thái: địa hình với 3 mạch núi lớn.

+ Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn.

+ Phía tây là địa hình núi trung bình với dãy sông Mã chạy dọc biên giới Việt – Lào.

+ Ở giữa thấp hơn là dãy núi xen các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.

 

Trường Sơn Bắc

- Vị trí: Từ nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.

- Hướng: Tây Bắc – Đông Nam.

- Đặc điểm hình thái

+ Gồm các dãy núi song song và so le.

+ Địa thế thấp, hẹp và được nâng cao ở hai đầu.

 

 

 

Trường Sơn Nam

- Vị trí: Phía Nam dãy Bạch Mã.

- Hướng: Vòng cung.

- Đặc điểm hình thái: Có sự bất đối xứng giữa sườn hai sườn đông, tây của Tây Trường Sơn.

+ Địa hình núi ở phía đông với những đỉnh núi trên 2000m và thấp dần ra biển.

+ Phía Tây gồm các cao nguyên tương đối bằng phẳng thành các bề mặt cao 500-800-1000m và địa hình bán bình nguyên xen đồi.

Bán bình nguyên và vùng đồi trung du

Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

Bán bình nguyên

- Vị trí: Đông Nam Bộ.

- Đặc điểm: Bậc thềm phù sa cổ và bề mặt phủ badan.

Đồi trung du

- Vị trí: Rìa phía Bắc, phía Tây đồng bằng sông Hồng, ven biển ở dải đồng bằng miền Trung.

- Đặc điểm: Phần nhiều do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.

 

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 6: Đất nước nhiều đồi núi

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 6-7: Đất nước nhiều đồi núi


Câu 3:

17/06/2026

Khi di chuyển xuống phía nam nước ta, gió mùa Đông Bắc hầu như bị chặn lại ở

Xem đáp án

Đáp án B

Khi di chuyển xuống phía nam nước ta, gió mùa Đông Bắc hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã


Câu 4:

17/06/2026

Một trong những đặc điểm quan trọng của người lao động nước ta là

Xem đáp án

Đáp án C
Một trong những đặc điểm quan trọng của người lao động nước ta là
cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú.


Câu 5:

17/06/2026

Năm 2005, thành phần kinh tế chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ở nước ta là

Xem đáp án

Đáp án D
Năm 2005, thành phần kinh tế chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ở nước ta là
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.


Câu 6:

17/06/2026

Một trong những đặc điểm của nền nông nghiệp hàng hoá ở nước ta là

Xem đáp án

Đáp án B

Một trong những đặc điểm của nền nông nghiệp hàng hoá ở nước ta là sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệ mới.


Câu 7:

17/06/2026

Hai trong số các đảo đông dân ở nước ta là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Hai trong số các đảo đông dân ở nước ta là Cát Bà và Lý Sơn.

Huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi diện tích tự nhiên 10,32km2, dân số trên 22.000 người, mật độ dân số khoảng 2.134 người/km², là huyện đảo có mật độ dân số cao nhất trong 12 huyện đảo của nước ta.

→ B đúng.A,C,D sai.

* Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển

a) Các đảo

- Thuộc vùng biển nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ.

- Các đảo đông dân: Cát Bầu, Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quý, Phú Quốc.

 -Các đảo cụm lại thành quần đảo: Vân Đồn, Cô Tô, Cát Bà, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, quần đảo Côn Đảo,…

b) Ý nghĩa

- Hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

- Hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương khai thác hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.

- Cơ sở khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.

c) Các huyện đảo ở nước ta

- Huyện đảo Vân Đồn và huyện đảo Cô Tô (tỉnh Quảng Ninh).

- Huyện đảo Cát Hải và huyện đảo Bạch Long Vĩ (thành phố Hải Phòng).

- Huyện đảo Cồn Cỏ (tỉnh Quảng Trị).

- Huyện đảo Hoàng Sa (thành phố Đà Nẵng).

- Huyện đảo Lí Sơn (tỉnh Quảng Ngãi).

- Huyện đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hoà).

- Huyện đảo Phú Quý (tỉnh Bình Thuận).

- Huyện đảo Côn Đảo (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).

- Huyện đảo Kiên Hải và huyện đảo Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang).

3. Khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo

a) Ý nghĩa

- Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng và đa dạng, giữa các ngành kinh tế biển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.

- Môi trường biển là không chia cắt được.

- Môi trường biển rất nhạy cảm trước tác động của con người.

b) Khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo

- Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ, các đối tượng đánh bắt có giá trị kinh tế cao.

- Phát triển đánh bắt xa bờ giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản.

c) Khai thác khoáng sản

- Nghề làm muối phát triển mạnh ở nhiều địa phương, nhất là ở DHNTB.

- Thăm dò và khai thác dầu khí trên vùng thềm lục địa đã được đẩy mạnh.

d) Phát triển du lịch biển

- Các trung tâm du lịch biển đã được nâng cấp, nhiều bãi biển mới được đưa vào khai thác.

- Các khu du lịch Hạ Long - Cát Bà - Đồ Sơn (Quảng Ninh và Hải Phòng), Sầm Sơn (Thanh Hoá), Cửa Lò, Nha Trang, Vũng Tàu.

e) Giao thông vận tải biển

- Hàng loạt cảng hàng hoá lớn đã được xây dựng, cải tạo và nâng cấp.

- Hải cảng  nước sâu (Cái Lân, Nghi Sơn, Vũng Áng, Dung Quất, Vũng,...).

- Các tuyến vận tải hàng hoá và hành khách thường xuyên nối liền các đảo với đất liền góp phần quan trọng phát triển kinh tế - xã hội ở các tuyến đảo.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 42: Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 42: Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo

 
 

Câu 8:

17/06/2026

Một trong những nguồn lực để phát triển công nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ là

Xem đáp án

Đáp án A
Một trong những nguồn lực để phát triển công nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ là
nguồn lao động dồi dào, tương đối rẻ.


Câu 9:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, mỏ khoáng sản không phải mỏ sắt là

Xem đáp án

Đáp án A

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, mỏ khoáng sản không phải mỏ sắt là Tĩnh Túc.


Câu 10:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, vườn quốc gia thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng là

Xem đáp án

Đáp án C

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, vườn quốc gia thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng là Ba Vì.


Câu 11:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến phân bố ở vùng

Xem đáp án

Đáp án D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến phân bố ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ


Câu 12:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, các trung tâm công nghiệp có quy mô từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng (năm 2007) ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

Xem đáp án

Đáp án B

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, các trung tâm công nghiệp có quy mô từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng (năm 2007) ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là Cần Thơ, Cà Mau


Câu 13:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, trung tâm kinh tế nào sau đây có tỉ trọng ngành nông, lâm, thuỷ sản cao nhất (năm 2007)?

Xem đáp án

Đáp án B

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, trung tâm kinh tế Cần Thơ có tỉ trọng ngành nông, lâm, thuỷ sản cao nhất (năm 2007)


Câu 14:

17/06/2026

Căn cứ vào bản đồ Lúa (năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực thấp nhất vùng Đồng bằng sông Hồng là

Xem đáp án

Đáp án B

Căn cứ vào bản đồ Lúa (năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực thấp nhất vùng Đồng bằng sông Hồng là Vĩnh Phúc.


Câu 15:

17/06/2026

Căn cứ vào bản đồ Cây công nghiệp (năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, các tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đạt trên 50% tập trung chủ yếu tại vùng

Xem đáp án

Đáp án D
Căn cứ vào bản đồ Cây công nghiệp (năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, các tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đạt trên 50% tập trung chủ yếu tại vùng
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ


Câu 16:

17/06/2026

Căn cứ vào bản đồ Thuỷ sản (năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, các tỉnh có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng cao tập trung chủ yếu ở hai vùng

Xem đáp án

Đáp án B

Căn cứ vào bản đồ Thuỷ sản (năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, các tỉnh có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng cao tập trung chủ yếu ở hai vùng Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.


Câu 17:

17/06/2026

Căn cứ vào bản đồ Chăn nuôi (năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh có số lượng gia cầm lớn hơn cả là

Xem đáp án

Đáp án D
Căn cứ vào bản đồ Chăn nuôi (năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh có số lượng gia cầm lớn hơn cả là
Bắc Giang


Câu 18:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, phần lớn diện tích đất của vùng Đồng bằng sông Hồng là

Xem đáp án

Đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, phần lớn diện tích đất của vùng Đồng bằng sông Hồng là
đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm.


Câu 19:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, nhận xét nào sau đây không đúng về vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Xem đáp án

Đáp án D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, nhận xét  không đúng về vùng Đồng bằng sông Cửu Long: 
Có nhiều trung tâm công nghiệp với quy mô rất lớn, cơ cấu ngành đa dạng.


Câu 20:

17/06/2026

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự suy thoái tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là

Xem đáp án

Đáp án A

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự suy thoái tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là khai thác bừa bãi, quá mức.


Câu 21:

17/06/2026

Tiểu vùng Tây Bắc thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thu nhập bình quân theo đầu người thấp nhất cả nước là do

Xem đáp án

Đáp án C

Tiểu vùng Tây Bắc thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thu nhập bình quân theo đầu người thấp nhất cả nước là do hoạt động kinh tế chủ yếu là nông – lâm nghiệp.


Câu 22:

17/06/2026

Các khu công nghiệp của nước ta có đặc điểm phân bố là

Xem đáp án

Đáp án B

Các khu công nghiệp của nước ta có đặc điểm phân bố là không đều theo lãnh thổ.


Câu 23:

17/06/2026

Giai đoạn 1990 – 2005, tình hình xuất khẩu của nước ta có đặc điểm là

Xem đáp án

Đáp án A

Giai đoạn 1990 – 2005, tình hình xuất khẩu của nước ta có đặc điểm là hầu hết đạt giá trị thấp hơn so với nhập khẩu.


Câu 24:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây không đúng về phân bố cây công nghiệp lâu năm ở vùng Tây Nguyên?

Xem đáp án

Đáp án B

Hồ tiêu trồng nhiều nhất ở các tỉnh Kon Tum, Lâm Đồng.


Câu 25:

17/06/2026

Điểm khác biệt giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là

Xem đáp án

Đáp án A
Điểm khác biệt giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với vùng kinh tế
trọng điểm phía Bắc là có nhiều ngành công nghiệp hiện đại, hàm lượng kĩ thuật cao.


Câu 26:

17/06/2026

Việc làm thuỷ lợi ở vùng Tây Nguyên gặp nhiều khó khăn là do

Xem đáp án

Đáp án B

Việc làm thuỷ lợi ở vùng Tây Nguyên gặp nhiều khó khăn là do sự phân mùa của khí hậu.


Câu 27:

17/06/2026

Nhóm nước đứng đầu về sản lượng cá khai thác ở khu vực Đông Nam Á những năm gần đây là

Xem đáp án

Đáp án B
Nhóm nước đứng đầu về sản lượng cá khai thác ở khu vực Đông Nam Á những năm gần đây là
Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Việt Nam.


Câu 29:

17/06/2026

Cho biểu đồ:

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây là đúng về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc, giai đoạn 2010-2016.

Xem đáp án

Đáp án D

nhận xét đúng về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc, giai đoạn 2010-2016: Trung Quốc là nước xuất siêu


Câu 30:

17/06/2026

Về chế độ mưa, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác với vùng Bắc Trung Bộ là

Xem đáp án

Đáp án A
Về chế độ mưa, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác với vùng Bắc Trung Bộ là 
mưa vào thu - đông


Câu 31:

17/06/2026

Nước ta cần phải chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp để

Xem đáp án

Đáp án D
Nước ta cần phải chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp để
thích nghi với tình hình chung và hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới


Câu 32:

17/06/2026

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lương thực lớn hơn vùng Đồng bằng sông Hồng là do

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lương thực lớn hơn vùng Đồng bằng sông Hồng là do có diện tích trồng cây lương thực lớn hơn

*Tìm hiểu thêm: "Sản xuất lương thực"

- Vai trò

+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân.

+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.

+ Làm nguồn hàng xuất khẩu.

+ Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.

- Điều kiện phát triển

+ Thuận lợi: điều kiện tự nhiên (đất trồng, khí hậu, nguồn nước, địa hình,…) phát triển các vùng nông nghiệp sinh thái. Điều kiện kinh tế - xã hội (máy móc, khoa học kĩ thuật,…).

+ Khó khăn: thiên tai, sâu bệnh.

- Tình hình sản xuất, phân bố cây lương thực

+ Diện tích trồng lúa đã tăng mạnh.

+ Cơ cấu mùa vụ thay đổi phù hợp với từng địa phương, từng vụ.

+ Sản lượng: năng suất lúa tăng mạnh.

+ Tình hình xuất khẩu: trở thành nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới, khoảng 3 - 4 triệu tấn/năm.

+ Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng (là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước).

+ Biện pháp: thâm canh, sử dụng giống mới.


Câu 33:

17/06/2026

Nhân tố quan trọng nhất để Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta là

Xem đáp án

Đáp án A

Nhân tố quan trọng nhất để Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta là đất badan và đất xám phù sa cổ tập trung thành vùng lớn.


Câu 34:

17/06/2026

Vấn đề đặt ra trong khai thác dầu khí ở thềm lục địa nước ta là

Xem đáp án

Đáp án A

Vấn đề đặt ra trong khai thác dầu khí ở thềm lục địa nước ta là tránh để xảy ra các sự cố môi trường trong thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí.


Câu 35:

17/06/2026

Ý nào sau đây không đúng khi nói về những thách thức đối với ASEAN?

Xem đáp án

Đáp án C
Ý không đúng khi nói về những thách thức đối với ASEAN: 
Tốc độ đô thị hoá còn chậm.


Câu 36:

17/06/2026

Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 -2016

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

Sản lượng

2000

2005

2010

2016

Tổng

2250,9

3466,8

5142,7

6870,7

Khai thác

1660,9

1987,9

2414,4

3226,1

Nuôi trồng

590,0

1478,9

2728,3

3644,6

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng và cơ cấu sản lượng thuỷ sản của nước ta, giai đoạn 2000 – 2016?

Xem đáp án

Đáp án C

Sản lượng thủy sản nuôi trồng có tỉ trọng ngày càng tăng, năm 2016 chiếm 53,0%.


Câu 37:

17/06/2026

Cho biểu đồ:

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tỉ suất sinh, tử và gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 1979 – 2016.

Xem đáp án

Đáp án C

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta ngày càng giảm.


Câu 38:

17/06/2026

Việc mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động công nghiệp ở nước ta nhằm

Xem đáp án

Đáp án B

Việc mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động công nghiệp ở nước ta nhằm phát huy mọi tiềm năng cho việc phát triển sản xuất.


Câu 39:

17/06/2026

Để phát triển chăn nuôi gia súc, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chưa cần thiết phải

Xem đáp án

Đáp án B

Để phát triển chăn nuôi gia súc, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chưa cần thiết phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng để trao đổi kinh nghiệm.


Câu 40:

17/06/2026

Ý nào không phải đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?

Xem đáp án

Đáp án B

Ý không phải đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: Diện tích lớn nhất so với các vùng kinh tế trọng điểm khác.


Bắt đầu thi ngay