Giáo án Tự đánh giá cuối học kì 1 (Cánh diều) Ngữ văn 12
Với Giáo án Tự đánh giá cuối học kì 1 Ngữ văn lớp 12 sách Cánh diều sẽ giúp thầy cô dễ dàng giảng dạy và biên soạn giáo án Ngữ văn 12 Tự đánh giá cuối học kì 1.
Chỉ từ 500k mua trọn bộ Giáo án Ngữ văn 12 Cánh diều bản word (cả năm) trình bày đẹp:
Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu
Các bước mua tài liệu:
- B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
- B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và nhận tài liệu
Giáo án Ngữ văn 12 (Cánh diều): Tự đánh giá cuối học kì 1
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực chung
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm…
2. Năng lực đặc thù
- Trình bày được các nội dung cơ bản đã học trong học kì I, gồm kĩ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe; các đơn vị kiến thức tiếng Việt, văn học.
- Hiểu được yêu cầu về mục tiêu, nội dung và hình thức của các câu hỏi, bài tập trong việc tự đánh giá kết quả học tập cuối học kì I.
3. Về phẩm chất
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 12, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục đích: Giúp huy động tri thức nền, HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Xem lại phần bài tập đã chuẩn bị ở nhà.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Trao đổi, thảo luận báo cáo
- Học sinh trả lời.
- Học sinh khác thảo luận, nhận xét.
- GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP VÀ TỰ ĐÁNH GIÁ
Hoạt động 2. Tự đánh giá cuối học kì 2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chuyển giao nhiệm vụ: HS tự đánh giá ở nhà
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.
- Các HS khác lắng nghe và cho ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
I – Đọc hiểu
Đọc đoạn trích “Nhật kí Đặng Thùy Trâm”, chọn phương án đúng cho mỗi câu hỏi (từ câu 1 đến câu 5) và trả lời các câu hỏi (từ câu 6 đến câu 10):
Câu 1 (trang 162 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Đoạn trích trên sử dụng kết hợp những phương thức biểu đạt nào là chính?
A. Biểu cảm và miêu tả
B. Thuyết minh và nghị luận
C. Tự sự và biểu cảm
D. Nghị luận và miêu tả
Trả lời:
Chọn đáp án C
Câu 2 (trang 162 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Yếu tố nào thể hiện rõ nhất tính chất nhật kí của đoạn trích?
A. Kể lại câu chuyện diễn ra theo một trình tự có ngày tháng rõ ràng
B. Miêu tả lại cảnh vật mình thấy theo một trật tự không gian hoặc thời gian
C. Ghi chép lại các sự việc có thật đã xảy ra trong cuộc sống bằng ngôi kể thứ ba
D. Ghi chép lại những việc đã trải qua từng ngày, ngôi thứ nhất, xưng “mình”
Trả lời:
Chọn đáp án D
Câu 3 (trang 163 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Nội dung đoạn trích trên kể về việc gì?
A. Công việc mà những chiến sĩ đã làm sau cuộc ném bom của kẻ thù
B. Những vất vả, gian khổ của chiến trường và cảm nghĩ của người viết
C. Một ngày Chủ nhật bình yên hiếm hoi của nữ bác sĩ giữa chiến trường
D. Những lá thư từ mặt trận kể tất cả nỗi gian khổ, hi sinh nơi chiến trường
Trả lời:
Chọn đáp án B
Câu 4 (trang 163 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Câu văn nào sau đây thể hiện suy nghĩ của người viết về sự hi sinh thầm lặng?
A. Sinh tử không thể nào mà ghi hết, mà có lẽ cũng không nên nói hết để làm gì.
B. Chiều hôm kia hai chiếc Mo-ran hai thân quần mãi rồi phóng rốc-két xuống...
C. Nhìn những cảnh đó, mình cười mà nước mắt chực trào ra trên mi.
D. Nếu địch giội bom, có cách nào hơn là ngồi trong hầm chờ sự may rủi?
Trả lời:
Chọn đáp án A
Câu 5 (trang 163 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Ước ao cháy bỏng của người viết trong đoạn nhật kí trên là gì?
A. Có nhiều người biết cảnh gian khổ của chiến trường để sẻ chia, thông cảm
B. Sự nhớ thương, mong ước được an ủi trong tình thương của những người thân
C. Hoà bình trở lại và được về sum họp với gia đình
D. Những người đã qua cảnh ngộ này được chiếu cố, cảm thông
Trả lời:
Chọn đáp án C
Câu 6 (trang 163 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Tất cả, tất cả đè nặng trong trái tim mình và tâm tư mình đầy ắp như mặt sông những ngày nước lũ.”
Trả lời:
- Biện pháp điệp từ “tất cả” nhằm nhấn mạnh đến những khó khăn, vất vả nơi chiến trường. Đó là nỗi lo âu cho tình hình bệnh xá, sự căng thẳng về tình hình địch, đó là sự sống cũng như ngọn cỏ ven đường, chờ đợi số phận định ddoat “ngồi trong hầm chờ đợi sự may rủi”, đó là sự nhớ thương, mong ước được an ủi trong tình thương của những người thân yêu. Những dòng cảm xúc hỗn độn trong tâm hồn tác giả, có thể khiến con người ta suy sụp, đó là cảm xúc mà mỗi con người trên chiến trường phải ngày đêm chịu đựng và tự vượt qua.
- Biện pháp tu từ so sánh “tâm tư” đầy như “sông ngày nước lũ”. Miêu tả cụ thể cảm xúc, dùng hình ảnh để thể hiện rõ ràng nội tâm. Giờ đây, trong tâm hồn tác giả không chỉ mang nhiều cảm xúc hỗn độn mà còn mang nặng nhiều tâm tư, khiến con người cảm giác có sức nặng khó tả trên đôi vai mình. Qua biện pháp so sánh, cảm xúc bên trong tác giả được hiện lên một cách rõ ràng, cụ thể, câu văn trở nên gợi hình, gợi cảm.
................................
................................
................................
Xem thêm các chương trình khác:
- Giáo án Toán 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Ngữ Văn 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Vật lí 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Hóa 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Sinh học 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Địa lí 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Kết nối tri thức
- Giáo án Toán 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Vật lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Hóa 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Địa lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Chân trời sáng tạo
