- Hãy nêu tên của một số polymer: Thuộc loại chất nhiệt dẻo và chất nhiệt rắn
- Nhận xét sự biến đổi mạch polymer trong các Ví dụ 4, 5 và 6
- Viết phương trình hóa học của các phản ứng: Thủy phân poly(vinyl chloride) trong môi trường kiềm
- Vì sao polymer khâu mạch lại khó nóng chảy, khó hòa tan hơn polymer chưa khâu mạch
- Monomer tham gia phản ứng trùng hợp và trùng ngưng có đặc điểm gì về cấu tạo phân tử
- Viết phương trình hóa học của phản ứng trùng hợp ethylene, methyl acrylate, vinyl chloride và styrene
- Viết phương trình hóa học của phản ứng trùng ngưng tổng hợp nylon – 6,6 từ các monomer tương ứng
- Viết các phương trình hóa học của phản ứng polymer hóa các monomer sau: CH3CH=CH2 b) CH2=CClCH=CH2
- Cho biết các monomer dùng để điều chế các polymer sau
- Polymer A trong suốt, được dùng làm hộp đựng thực phẩm, đồ chơi trẻ em, vỏ đĩa CD, DVD
- Bài 7: Peptide, protein và enzyme
- Quan sát hình bên và nhận xét về mối quan hệ giữa protein, peptide và các alpha- amino acid
- Quan sát Hình 7.1 và cho biết những nhóm chức nào trong phân tử các - amino acid đã tham gia hình thành liên kết peptide
- Viết cấu tạo của các phân tử peptide được hình thành do sự kết hợp của: 2 phân tử alanine với nhau
- Chuẩn bị: Hóa chất: Dung dịch lòng trắng trứng, dung dịch NaOH 30%, dung dịch CuSO4 2% nước cất
- Cho peptide A có công thức cấu tạo Ala – Gly – Val. A thuộc loại peptide nào (dipeptide, tripeptide, tetrapeptide)
- Dung dịch thu được sau khi thủy phân hoàn toàn một peptide với kiềm có phản ứng màu biuret không
- Casein là loại protein chủ yếu có trong sữa. Dự đoán casein là loại protein tan hay không tan trong nước
- Protein cũng có thể bị đông tụ bởi ethanol. Tìm hiểu và cho biết: Vì sao dùng cồn xoa vào tay có thể hạn chế lây nhiễm SARS – CoV – 2
- Tìm hiểu cách làm nước mắm và cho biết yếu tố nào đã được sử dụng để thực hiện quá trình chuyển hóa protein
- Chuẩn bị: Hóa chất: Protein (dung dịch lòng trắng trứng). Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, ống hút nhỏ giọt
- Chuẩn bị: Hóa chất: Dung dịch lòng trắng trứng, dung dịch HNO3 đặc
- Cho biết ưu điểm của xúc tác enzyme so với xúc tác hóa học
- Bromelain và papain là những enzyme có tác dụng thủy phân protein. Bromelain có nhiều trong quả dứa (thơm)
- Phân tử chất nào dưới đây không chứa liên kết peptide? Giải thích
- Viết công thức cấu tạo của các phân tử dipeptide mạch hở, trong đó, thành phần bao gồm cả hai loại đơn vị cấu tạo là glycine
- Thủy phân một tripeptide thu được 3 amino acid là Ala, Gly và Val. Cho biết cấu tạo có thể có của tripeptide
- Thành phần tạo nên vị ngọt đặc trưng của nước mắm (được sản xuất từ cá) và nước tương
- Bài 6: Amino
- Glutamic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức cấu tạo như sau
- Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là amino acid? CH3CH2COONH4 (A)
- Cho biết các chất dưới đây là alpha, beta, yang amino acid và gọi tên các amino acid này bằng tên thay thế
- Quan sát Hình 6.1 và cho biết: Trong điều kiện thí nghiệm ở pH = 6,0, mỗi amino acid lysine, glycine, glutamic acid
- Cho alanine tác dụng với ethanol khi có acid vô cơ mạnh làm xúc tác để tạo thành ester
- Viết phương trình hóa học của phản ứng trùng ngưng w-aminoenanthic acid (hay 7 – aminoheptanoic acid)
- Viết công thức cấu tạo của các amino acid có cùng công thức phân tử C3H7NO2. Gọi tên các amino acid trên theo danh pháp thay thế
- Hợp chất A là một amino acid. Phổ MS của ester B (được điều chế từ A và methanol) xuất hiện peak của ion phân tử [M]+
- Bài 5: Amine
- Từ công thức cấu tạo của ammonia và một số amine ở hình 5.1, hãy
- Dựa vào Hình 5.2c, 5.2d, hãy mô tả đặc điểm cấu tạo phân tử, hình dạng phân tử của methylamine và aniline
- Xác định bậc của mỗi amine dưới đây và cho biết đó là alkyamine hay arylamine
- Viết công thức cấu tạo của các amine mạch hở có công thức phân tử C4H11N
- Biểu diễn liên kết hydrogen giữa các phân tử ethylamine với nhau và với nước
- Chuẩn bị: Hóa chất: Dung dịch ethylamine 5%, dung dịch HCl đặc, dung dịch CuSO4 5%
- Giải thích vì sao aniline kém tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch hydrochloric acid
- Mùi tanh của cá gây ra bởi hỗn hợp các amine. Hãy đề xuất phương pháp đơn giản có thể giảm bớt mùi tanh
- Chuẩn bị Hóa chất: Dung dịch aniline, nước bromine bão hòa
- Nêu ứng dụng của amine trong đời sống và sản xuất
- Cho các chất có công thức cấu tạo sau: Trong các chất trên, hãy cho biết: Chất nào là amine
- Phát biểu nào dưới đây không đúng? Phân tử ethylamine chứa nhóm chức – NH2
- Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có công thức cấu tạo như hình bên
- Cho chuỗi chuyển hóa sau: Cho biết công thức cấu tạo của các chất X, Y, Z trong chuỗi chuyển hóa trên
- Bài 4: Tính chất hóa học của carbohydrate
- Để chế tạo gương soi, ruột phích (ruột thủy tinh), người ta phủ lên thủy tinh một lớp bạc mỏng
- Chuẩn bị: Hóa chất: Dung dịch glucose 2%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch CuSO4 5%
- Trong phản ứng của glucose với Cu(OH)2, loại nhóm chứa nào của glucose đã tham gia phản ứng tạo dung dịch màu xanh
- Chuẩn bị Hóa chất: Dung dịch glucose 2%, dung dịch AgNO3 1%, dung dịch NH3 5%
- Phản ứng tráng bạc thể hiện tính chất của nhóm chức nào trong phân tử glucose
- Cho vào ống nghiệm 1ml dung dịch glucose 5% và 1 ml nước bromine, lắc đều
- Phản ứng của glucose với nước bromine thể hiện tính chất của nhóm chức nào trong phân tử chất này
