Vốn đầu tư công là gì? 13 ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công mới nhất 2025
Vốn đầu tư công là gì? 13 ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công mới nhất 2025

1. Vốn đầu tư công là gì? 13 ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công mới nhất 2025

1.1. Vốn đầu tư công là gì?

Theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Đầu tư công 2024, Vốn đầu tư công bao gồm vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công; vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, khoản 16 Điều 4 Luật Đầu tư công 2024 cũng quy định: "Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, nhiệm vụ, dự án và đối tượng đầu tư công khác theo quy định của Luật này."

Căn cứ những quy định trên, có thể hiểu vốn đầu tư công là nguồn vốn Nhà nước lấy từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác của các cơ quan có liên quan để tiến hành thực hiện các chương trình, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

1.2. 13 ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công mới nhất 2025

Căn cứ Điều 7 Luật Đầu tư công 2024, từ ngành 01/01/2025 các ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công bao gồm:

  • Quốc phòng.
  • An ninh và trật tự, an toàn xã hội.
  • Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp.
  • Khoa học, công nghệ.
  • Y tế, dân số và gia đình.
  • Văn hóa, thông tin.
  • Phát thanh, truyền hình, thông tấn.
  • Thể dục, thể thao.
  • Bảo vệ môi trường.
  • Các hoạt động kinh tế.
  • Hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội.
  • Bảo đảm xã hội.
  • Ngành, lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
Những đối tượng đầu tư công theo quy định mới nhất năm 2025
Những đối tượng đầu tư công theo quy định mới nhất năm 2025

2. Những đối tượng đầu tư công theo quy định mới nhất năm 2025

Căn cứ theo Điều 5 Luật Đầu tư công 2024 có quy định về đối tượng đầu tư công, cụ thể sau đây:

(1) Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

(2) Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

(3) Đầu tư và hỗ trợ hoạt động đầu tư cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, phúc lợi xã hội.

(4) Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư (dự án PPP) theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn được cấp có thẩm quyền quyết định, chi trả phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc trách nhiệm của Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (dự án BT) bằng tiền.

(5) Đầu tư thực hiện nhiệm vụ quy hoạch.

(6) Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư tại mục (6).

(7) Bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Chính phủ quy định điều kiện, tiêu chí, nguyên tắc bố trí vốn để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ chế, chính sách cụ thể và bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện chính sách này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện ủy thác vốn ngân sách địa phương để thực hiện chính sách ưu đãi theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

(8) Đối tượng đầu tư công khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư công
Các hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư công

3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư công

Theo Điều 17 Luật Đầu tư công 2024 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư công như sau:

  • Quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
  • Quyết định đầu tư chương trình, dự án khi chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo quy định; quyết định đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chương trình, dự án không đúng thẩm quyền, không đúng với các nội dung về mục tiêu, địa điểm, vượt mức vốn đầu tư công, vượt mức vốn đầu tư công của ngân sách cấp trên, vượt tổng mức đầu tư trong chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định. Quyết định điều chỉnh tổng vốn đầu tư của chương trình, tổng mức đầu tư của dự án trái quy định của pháp luật.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt, vụ lợi, tham nhũng trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
  • Chủ chương trình, chủ đầu tư thông đồng với tổ chức tư vấn, nhà thầu dẫn tới quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, dự án gây thất thoát, lãng phí vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên của quốc gia; làm tổn hại, xâm phạm lợi ích hợp pháp của công dân và của cộng đồng.
  • Đưa, nhận, môi giới hối lộ.
  • Yêu cầu tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư khi chương trình, dự án chưa được quyết định chủ trương đầu tư, chưa được phê duyệt quyết định đầu tư; thực hiện dự án khi chưa được giao kế hoạch đầu tư công gây nợ đọng xây dựng cơ bản.
  • Sử dụng vốn đầu tư công không đúng mục đích, không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật.
  • Làm giả, làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triển khai thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án.
  • Cố ý báo cáo, cung cấp thông tin không đúng, không trung thực, không khách quan ảnh hưởng đến việc lập, thẩm định, quyết định kế hoạch, chương trình, dự án, theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ, dự án.
  • Cố ý hủy hoại, lừa dối, che giấu hoặc lưu giữ không đầy đủ tài liệu, chứng từ, hồ sơ liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triển khai thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án.
  • Cản trở việc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư công.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Vốn đầu tư công bao gồm những nguồn nào?

Vốn đầu tư công bao gồm:

  • Vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công

  • Vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật

4.2. Đầu tư công có vai trò gì trong phát triển kinh tế - xã hội?

Đầu tư công đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hạ tầng cơ sở, phát triển các lĩnh vực thiết yếu như giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo an sinh xã hội.

4.3. Các dự án đầu tư công được phân loại như thế nào?

Dự án đầu tư công được phân loại căn cứ vào:

  • Tính chất: Dự án có cấu phần xây dựng và dự án không có cấu phần xây dựng

  • Mức độ quan trọng và quy mô: Dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B, nhóm C

4.4. Đầu tư công có khác gì so với đầu tư tư nhân?

Đầu tư công do Nhà nước thực hiện nhằm phục vụ lợi ích công cộng, không đặt nặng lợi nhuận, trong khi đầu tư tư nhân do doanh nghiệp hoặc cá nhân thực hiện với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.