Việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc vi phạm hành chính do cơ quan nhà nước khác chuyển giao cho cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường thực hiện như thế nào?
Việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc vi phạm hành chính do cơ quan nhà nước khác chuyển giao cho cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường thực hiện như thế nào?

1. Việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc vi phạm hành chính do cơ quan nhà nước khác chuyển giao cho cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường được thực hiện như thế nào?

Dưới đây là các bước tiếp nhận và thụ lý vụ việc vi phạm hành chính do cơ quan nhà nước khác chuyển giao cho Quản lý thị trường, được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu và bám sát quy định tại Thông tư 67/2021/TT-BTC:

Các bước tiếp nhận và thụ lý vụ việc vi phạm hành chính do cơ quan khác chuyển giao

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vụ việc

Cơ quan Quản lý thị trường tiếp nhận hồ sơ do cơ quan khác chuyển giao, bao gồm: biên bản vi phạm, tài liệu, tang vật (nếu có), lời khai…

Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

Bước 2: Xác minh sơ bộ thông tin

Cán bộ chuyên môn tiến hành rà soát lại hồ sơ và tình tiết vụ việc để đảm bảo đúng thẩm quyền xử lý.

Trường hợp thiếu thông tin, có thể yêu cầu cơ quan chuyển giao bổ sung.

Bước 3: Lập biên bản tiếp nhận và phân công xử lý

Nếu vụ việc đủ điều kiện xử lý, lập biên bản tiếp nhận.

Phân công công chức, đội nghiệp vụ phụ trách xử lý.

Bước 4: Xử lý theo thẩm quyền

Ra quyết định xử phạt nếu thuộc thẩm quyền.

Nếu vụ việc vượt thẩm quyền (về tính chất, mức phạt, dấu hiệu hình sự…), phải chuyển lên cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

Bước 5: Phối hợp và theo dõi

Phối hợp với cơ quan chuyển giao để làm rõ thông tin nếu cần thiết.

Theo dõi việc thi hành quyết định xử phạt (nếu có).

2. Tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính

Việc xác định tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính là căn cứ pháp lý quan trọng để áp dụng mức xử phạt phù hợp, công bằng và đúng quy định. Dưới đây là nội dung được quy định tại Điều 9 và Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020 (đang có hiệu lực tính đến năm 2025):

  • Tình tiết giảm nhẹ

Tình tiết giảm nhẹ là những yếu tố cho thấy người vi phạm có mức độ lỗi thấp hơn hoặc có hoàn cảnh khách quan đáng được xem xét khoan dung. Một số tình tiết giảm nhẹ phổ biến gồm:

    • Tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại hoặc tích cực hợp tác với cơ quan chức năng.
    • Thành thật khai báo, ăn năn hối cải.
    • Vi phạm trong tình thế cấp thiết, do bị đe dọa, ép buộc.
    • Người vi phạm là phụ nữ có thai, người già yếu, người bị khuyết tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo.
    • Vi phạm do thiếu hiểu biết pháp luật, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
    • Lần đầu vi phạm và gây hậu quả không lớn.
  • Tình tiết tăng nặng

Tình tiết tăng nặng là những yếu tố làm gia tăng mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm, phản ánh ý thức cố ý hoặc mức độ thiệt hại lớn hơn. Bao gồm:

    • Vi phạm có tổ chức, tái phạm nhiều lần hoặc vi phạm nhiều hành vi cùng lúc.
    • Lôi kéo, ép buộc người khác cùng thực hiện, nhất là người chưa thành niên, người bị lệ thuộc.
    • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh hoặc tình huống khẩn cấp để trục lợi.
    • Vi phạm trong khi đang bị xử phạt chưa hết thời hiệu hoặc đang thi hành quyết định xử phạt.
    • Có hành vi trốn tránh, cản trở việc xử lý vi phạm hoặc che giấu sai phạm.
  • Cách áp dụng tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng
    • Nếu có nhiều tình tiết giảm nhẹ, mức xử phạt có thể thấp hơn mức trung bình khung phạt.
    • Nếu có tình tiết tăng nặng, mức xử phạt có thể áp dụng ở mức cao hơn trong khung.
    • Trường hợp có cả tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng, có thể xem xét trừ lẫn nhau từng tình tiết một để xác định mức xử phạt phù hợp nhất.
Hành chính là gì? Vi phạm hành chính là gì?

Tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính

3. Thủ tục tiêu hủy tang vật, phương tiện bị tịch thu trong xử phạt vi phạm hành chính tiến hành thế nào?

Theo quy định tại Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) và các văn bản hướng dẫn liên quan, việc tiêu hủy tang vật, phương tiện bị tịch thu phải được thực hiện theo trình tự nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng pháp luật. Dưới đây là quy trình thực hiện:

Bước 1: Ra quyết định tịch thu và chuyển giao vật chứng

Sau khi có quyết định xử phạt vi phạm hành chính kèm theo biện pháp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, cơ quan ra quyết định phải lập biên bản giao nhận và chuyển tang vật đến nơi lưu giữ an toàn.

Đối với tang vật dễ hư hỏng, nguy hiểm hoặc không thể lưu giữ lâu dài, có thể áp dụng biện pháp tiêu hủy ngay theo thủ tục rút gọn.

Bước 2: Thành lập Hội đồng tiêu hủy

Người có thẩm quyền quyết định tiêu hủy phải thành lập Hội đồng tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm gồm: đại diện cơ quan ra quyết định, cơ quan chuyên môn có liên quan và cán bộ làm công tác tài chính.

Hội đồng này chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tiêu hủy đúng quy định.

Bước 3: Thẩm định giá và lập phương án tiêu hủy

Nếu tang vật có giá trị (không phù hợp với tiêu chuẩn sử dụng hoặc gây nguy hiểm), Hội đồng sẽ tiến hành định giá và lập phương án tiêu hủy.

Phương án phải nêu rõ: hình thức tiêu hủy, địa điểm, thời gian và cách thức bảo đảm an toàn, không gây ô nhiễm môi trường.

Bước 4: Thực hiện tiêu hủy và lập biên bản

Việc tiêu hủy phải diễn ra trực tiếp, có ghi hình hoặc lập biên bản công khai.

Biên bản tiêu hủy phải ghi rõ loại, số lượng, giá trị, cách thức tiêu hủy và chữ ký của các thành viên Hội đồng.

Bước 5: Báo cáo và lưu hồ sơ

Sau tiêu hủy, toàn bộ hồ sơ (biên bản, quyết định, ảnh/video nếu có) được lưu trữ tại cơ quan ra quyết định và báo cáo lên cấp trên có thẩm quyền theo quy định.

4. Thời hạn tạm giữ tang vật vi phạm hành chính theo quy định hiện hành

Theo quy định tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi bổ sung năm 2020, thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được áp dụng để phục vụ công tác xác minh, điều tra và xử lý hành vi vi phạm, với các mốc thời gian cụ thể như sau:

  • Thời hạn tạm giữ thông thường là 07 ngày, tính từ ngày ra quyết định tạm giữ. Trong khoảng thời gian này, cơ quan chức năng có trách nhiệm thu thập tài liệu, xác minh tình tiết của vụ việc để ra quyết định xử phạt hoặc áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp.
  • Nếu vụ việc phức tạp, chưa đủ căn cứ xử lý trong thời gian tạm giữ ban đầu, thì được phép gia hạn tạm giữ không quá 02 lần, mỗi lần không quá 07 ngày. Việc gia hạn phải được thực hiện bằng văn bản, có căn cứ và do người có thẩm quyền xử phạt hành chính quyết định.
  • Trường hợp hết thời hạn tạm giữ mà không có quyết định xử phạt, tịch thu hoặc tiêu hủy thì cơ quan chức năng phải hoàn trả ngay tang vật, phương tiện cho tổ chức, cá nhân liên quan. Mọi hành vi giữ quá thời hạn hoặc không có quyết định xử lý rõ ràng đều bị coi là trái luật và có thể bị xử lý trách nhiệm.

Như vậy, tổng thời gian tạm giữ tối đa là 21 ngày, bao gồm 07 ngày ban đầu và tối đa 14 ngày gia hạn nếu có lý do chính đáng.

Quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính theo pháp luật Việt Nam

Thời hạn tạm giữ tang vật vi phạm hành chính theo quy định hiện hành

5. Ngưỡng tiếng ồn bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định mới nhất

Theo quy định tại Nghị định 45/2022/NĐ-CP, hành vi gây tiếng ồn vượt quá mức cho phép sẽ bị xử phạt hành chính nếu vượt ngưỡng từ 2 dBA trở lên so với quy định tại QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. Giới hạn tiếng ồn được phân theo từng khu vực và thời gian trong ngày. Cụ thể, khu dân cư thông thường được phép phát ra tiếng ồn tối đa là 70 dBA ban ngày và 55 dBA ban đêm. Nếu vượt quá giới hạn này từ 2 dBA trở lên, người vi phạm sẽ bị xử phạt tùy theo mức độ.

Mức xử phạt cụ thể gồm: vượt từ 2 đến dưới 5 dBA sẽ bị phạt từ 1 đến 5 triệu đồng; từ 5 đến dưới 10 dBA phạt 5–20 triệu đồng; từ 10 đến dưới 15 dBA phạt 20–40 triệu đồng; và vượt trên 15 dBA có thể bị phạt 40–80 triệu đồng, kèm theo hình phạt bổ sung như buộc giảm âm thanh hoặc đình chỉ hoạt động. Việc đo mức tiếng ồn phải được thực hiện tại ranh giới khu đất hoặc công trình bị ảnh hưởng, vào thời điểm và điều kiện bình thường, có lập biên bản xác nhận. Đây là căn cứ pháp lý để cơ quan chức năng xử lý hành vi gây ô nhiễm tiếng ồn trong sinh hoạt và sản xuất.

6. Việc giải trình vi phạm hành chính về thuế được áp dụng đối với những hành vi vi phạm hành chính nào?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn), người nộp thuế được quyền giải trình khi bị cơ quan thuế lập biên bản vi phạm và có dấu hiệu bị xử phạt. Việc giải trình được áp dụng trong các trường hợp hành vi vi phạm hành chính có tính chất chưa rõ ràng, còn cần xác minh, làm rõ hoặc có tranh cãi về lỗi chủ quan – khách quan.

Cụ thể, các hành vi vi phạm hành chính về thuế có thể được giải trình bao gồm:

  • Khai sai nhưng chưa đến mức trốn thuế

Ví dụ: kê khai sai mã hàng, mức thuế suất, số lượng hàng hóa… dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp nhưng người nộp thuế có căn cứ chứng minh là do nhầm lẫn, không cố ý.

  • Chậm nộp hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ hoàn thuế

Nếu người nộp thuế có lý do khách quan như thiên tai, dịch bệnh, lỗi hệ thống của cơ quan thuế… thì việc giải trình sẽ giúp xác định tình tiết giảm nhẹ hoặc không bị xử phạt.

  • Không xuất trình sổ sách, chứng từ, tài liệu khi có yêu cầu

Việc không cung cấp đúng thời hạn theo yêu cầu của cơ quan thuế là hành vi vi phạm. Tuy nhiên, nếu người nộp thuế có lý do chính đáng và chứng minh được qua giải trình thì có thể được xem xét.

  • Sử dụng hóa đơn không đúng quy định

Chẳng hạn: lập hóa đơn sai thời điểm, sai nội dung, sai tên đối tác... nhưng không nhằm mục đích gian lận thuế. Việc giải trình giúp làm rõ động cơ và tính chất vi phạm.

  • Các hành vi vi phạm khác có tình tiết phức tạp

Bao gồm: vi phạm trong hoàn thuế, ưu đãi thuế, miễn giảm thuế... trong các trường hợp có căn cứ để xác định sự thiếu sót do quy định chồng chéo, thay đổi chính sách hoặc hướng dẫn không rõ ràng từ cơ quan chức năng.

Tóm lại, việc giải trình được áp dụng khi người nộp thuế bị lập biên bản vi phạm hành chính và có cơ hội chứng minh rằng hành vi vi phạm không có lỗi hoặc có tình tiết giảm nhẹ, nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng và đảm bảo xử phạt công minh.

7. Những câu hỏi thường gặp

7.1. Vi phạm hành chính có thể bị ghi vào lý lịch tư pháp không?

Không. Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, chỉ các hành vi bị xử lý bằng bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật mới được ghi nhận trong lý lịch tư pháp. Vi phạm hành chính không phải là tội phạm, nên dù bị xử phạt nặng đến đâu (phạt tiền, tước quyền sử dụng, trục xuất...) thì vẫn không bị ghi vào lý lịch tư pháp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt (như cán bộ công chức bị xử lý vi phạm nhiều lần), hồ sơ xử lý hành chính có thể được ghi nhận trong hồ sơ nhân sự nội bộ, ảnh hưởng đến việc đánh giá, đề bạt hoặc xét tuyển. Ngoài ra, người nước ngoài bị xử phạt hành chính tại Việt Nam cũng có thể bị từ chối cấp visa hoặc cư trú lại, tùy vào từng mức độ vi phạm.

Quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính theo pháp luật Việt Nam

Vi phạm hành chính có thể bị ghi vào lý lịch tư pháp không?

7.2. Người nước ngoài vi phạm hành chính tại Việt Nam thì bị xử lý thế nào? Có được miễn trừ gì không?

Người nước ngoài khi sống hoặc làm việc tại Việt Nam vẫn phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và bị xử phạt vi phạm hành chính giống như công dân Việt Nam, theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người nước ngoài có thể được xem xét tình tiết giảm nhẹ nếu không am hiểu pháp luật Việt Nam, hoặc nếu vi phạm lần đầu và hợp tác khắc phục hậu quả. Đối với những trường hợp nghiêm trọng như vi phạm an ninh, trật tự công cộng, hoặc hành vi gây ảnh hưởng xã hội lớn, người nước ngoài có thể bị áp dụng biện pháp trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam. Riêng đối với người có quyền miễn trừ ngoại giao, họ sẽ không bị xử phạt theo trình tự hành chính thông thường mà được xử lý thông qua kênh ngoại giao, phù hợp với Công ước Vienna về quan hệ ngoại giao.