Văn phòng công chứng có làm việc vào thứ bảy, chủ nhật không? (ảnh 1)
Văn phòng công chứng có làm việc vào thứ bảy, chủ nhật không?

1. Văn phòng công chứng có làm việc vào thứ bảy, chủ nhật không?

  • Theo quy định tại Điều 22 Luật Công chứng 2014, văn phòng công chứng là cơ quan được thành lập theo hình thức công ty hợp danh, do hai công chứng viên trở lên hợp danh, không có thành viên góp vốn. Do đó, có thể hiểu, văn phòng công chứng làm việc theo thời gian của doanh nghiệp.
  • Hiện nay, không có quy định chung về giờ làm việc của cơ quan, đơn vị hành chính. Tuy nhiên thông thường sẽ căn cứ vào quy định về thời giờ làm việc bình thường quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019.
  • Mỗi cơ quan, địa phương sẽ áp dụng khung giờ khác nhau, tùy theo tính chất công việc và địa bàn hoạt động nhưng thông thường, trong thực tế, căn cứ nội quy của từng cơ quan, doanh nghiệp thì giờ làm việc hành chính bao gồm:
    • Giờ làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu, nghỉ vào thứ Bảy và Chủ nhật.
    • Thời gian làm việc từ 08 giờ - 12 giờ; buổi chiều bắt đầu từ 13 giờ đến 17 giờ.
  • Thời giờ làm việc này có thể điều chỉnh phù hợp với đặc thù, yêu cầu công tác của từng cơ quan, đơn vị và theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố nhưng phải đảm bảo đủ 08 giờ làm việc/01 ngày làm việc.
  • Đối với cơ quan, đơn vị được quy định phải tổ chức làm việc thứ 7 vào buổi sáng hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thì thực hiện theo giờ làm việc nêu trên.
  • Và theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật Công chứng 2014, tổ chức hành nghề công chứng được thực hiện công chứng ngoài ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân. Do đó, các văn phòng công chứng thực tế thường làm việc từ thứ Hai đến hết sáng thứ Bảy.

Vì vậy, nếu người dân có nhu cầu thì văn phòng công chứng vẫn có thể làm việc thứ Bảy hoặc thậm chí là Chủ nhật để đáp ứng nhu cầu của người dân trong hai ngày này theo nội quy của từng tổ chức hành nghề công chứng.

2. Quy định về thành lập và đăng ký hoạt động của văn phòng công chứng mới nhất 2025?

Quy định về thành lập và đăng ký hoạt động của văn phòng công chứng mới nhất 2025?

Quy định về thành lập và đăng ký hoạt động của văn phòng công chứng mới nhất 2025?

Căn cứ theo Điều 24 Luật Công chứng 2024 quy định về thành lập Văn phòng công chứng từ ngày 01/07/2025 cụ thể như sau:

Thành lập Văn phòng công chứng

1. Căn cứ vào quy định của pháp luật về điều kiện thành lập Văn phòng công chứng, công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng lập hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gửi đến Sở Tư pháp nơi dự kiến thành lập Văn phòng công chứng.

2. Công chứng viên thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới:

a) Đang là viên chức của Phòng công chứng;

b) Đang là thành viên hợp danh của 01 Văn phòng công chứng;

c) Đang là Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;

d) Chưa hết thời hạn 02 năm theo quy định tại khoản 6 Điều 27, khoản 5 Điều 31 và khoản 4 Điều 34 của Luật này.

3. Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế và các chính sách ưu đãi khác theo quy định của Chính phủ.

4. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập Văn phòng công chứng

Như vậy, từ ngày 01/07/2025 việc thành lập Văn phòng công chứng được quy định như sau:

  • (1) Căn cứ vào quy định của pháp luật về điều kiện thành lập Văn phòng công chứng, công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng lập hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gửi đến Sở Tư pháp nơi dự kiến thành lập Văn phòng công chứng.
  • (2) Công chứng viên thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới:
    • Đang là viên chức của Phòng công chứng;
    • Đang là thành viên hợp danh của 01 Văn phòng công chứng;
    • Đang là Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;
    • Chưa hết thời hạn 02 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 27 Luật Công chứng 2024, công chứng viên đã chấm dứt tư cách thành viên hợp danh vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của Văn phòng công chứng phát sinh trong thời gian là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng đó;
    • Hết thời hạn này, công chứng viên mới được thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới, hợp danh vào Văn phòng công chứng khác hoặc mua Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.
    • Chưa hết thời hạn 02 năm kể từ ngày bán Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 31 Luật Công chứng 2024, công chứng viên đã bán Văn phòng công chứng mới được thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới, hợp danh vào Văn phòng công chứng khác hoặc mua Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.
    • Chưa hết thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng có hiệu lực thi hành, thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng, Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 34 Luật Công chứng 2024 mới được thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới, hợp danh vào Văn phòng công chứng khác, mua Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.
  • (3) Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế và các chính sách ưu đãi khác theo quy định của Chính phủ.
  • (4) Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập Văn phòng công chứng.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Công chứng viên được thành lập Phòng công chứng hay Văn phòng công chứng?

Tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Công chứng 2014 quy định như sau:

Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên

1. Công chứng viên có các quyền sau đây:

a) Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng;

b) Tham gia thành lập Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng;

...

Và tại Điều 20 Luật Công chứng 2014 có quy định như sau:

Thành lập Phòng công chứng

1. Căn cứ vào nhu cầu công chứng tại địa phương, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ xây dựng đề án thành lập Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Đề án nêu rõ sự cần thiết thành lập Phòng công chứng, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện.

...

Theo đó, Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Căn cứ vào nhu cầu công chứng tại địa phương, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ xây dựng đề án thành lập Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Như vậy, công chứng viên chỉ được lập Văn phòng công chứng chứ không được thành lập Phòng công chứng.

3.2. Công chứng viên có phải mang theo Thẻ công chứng viên khi hành nghề không?

Tại Điều 36 Luật Công chứng 2014 quy định như sau:

Thẻ công chứng viên

1. Thẻ công chứng viên là căn cứ chứng minh tư cách hành nghề công chứng của công chứng viên. Công chứng viên phải mang theo Thẻ công chứng viên khi hành nghề công chứng.

2. Công chứng viên được cấp lại Thẻ công chứng viên trong trường hợp Thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng.

Thẻ công chứng viên bị thu hồi trong trường hợp công chứng viên bị miễn nhiệm hoặc bị xóa đăng ký hành nghề.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết mẫu Thẻ công chứng viên, thủ tục đăng ký hành nghề, cấp, cấp lại và thu hồi Thẻ công chứng viên.

Theo đó, công chứng viên phải mang theo Thẻ công chứng viên khi hành nghề công chứng.

3.3. Năm 2025 Văn phòng công chứng thực hiện quản lý phí công chứng thế nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 257/2016/TT-BTC việc Văn phòng công chứng thực hiện quản lý phí công chứng như sau:

  • Tiền phí thu được là doanh thu của Văn phòng công chứng.
  • Văn phòng công chứng được giữ lại 100% số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí và phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Văn phòng công chứng thực hiện lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn.

3.4. Công chứng viên mang thai thì có phải tham gia khóa đào tạo không?

Căn cứ khoản 3 Điều 114 Thông tư 01/2021/TT-BTP thì công chứng viên được miên tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm khi:

  • Công chứng viên nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi;
  • Công chứng viên phải điều trị dài ngày tại cơ sở khám chữa bệnh đối với những bệnh thuộc danh mục bệnh chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ Y tế từ 03 tháng trở lên, có giấy chứng nhận của cơ quan y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên.

Công chứng viên có trách nhiệm nộp giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hành nghề chậm nhất là ngày 15 tháng 12 hàng năm để lập danh sách công chứng viên được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng trong năm đó.

Như vậy, nếu bạn thuộc các trường hợp như mang thai, nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi hoặc phải điều trị dài hạn thì có thể báo cáo với Sở Tư pháp lập danh sách công chứng viên được miễn thực hiện đào tạo công chứng viên. Ngoài ra nếu bạn thuộc những trường hợp tại khoản 2 Điều 16 vừa nêu trên thì được xem là hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng và không cần tham gia lớp đào tạo công chứng trong năm.