Truy nã là gì? Trường hợp nào được ra quyết định truy nã?
Truy nã là gì? Trường hợp nào được ra quyết định truy nã?

1. Truy nã là gì? Trường hợp nào được ra quyết định truy nã?

1.1. Truy nã là gì?

Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể về định nghĩa "truy nã". Tuy nhiên, có thể hiểu truy nã là một biện pháp do cơ quan điều tra ban hành nhằm truy tìm và xác định nơi ẩn náu của những đối tượng có liên quan đến hành vi phạm tội trong trường hợp họ bỏ trốn hoặc không rõ tung tích. Các trường hợp điển hình bao gồm:

  • Bị can, bị cáo bỏ trốn hoặc không xác định được đang ở đâu.

  • Người bị kết án trục xuất nhưng đã bỏ trốn, hoặc người đang chấp hành án trục xuất nhưng không còn ở nơi cư trú.

  • Người đã bị kết án tù nhưng trốn tránh việc thi hành án.

  • Người bị kết án tử hình nhưng bỏ trốn trước khi thi hành án.

  • Người đang chấp hành án tù, người được tạm đình chỉ hoặc hoãn thi hành án nhưng đã trốn khỏi sự giám sát.

Như vậy, truy nã là hoạt động của cơ quan điều tra nhằm phát lệnh truy tìm người vi phạm pháp luật hình sự – dù đã có bản án của tòa hay chưa – trong trường hợp người này cố tình lẩn trốn hoặc không rõ nơi cư trú.

1.2. Trường hợp nào được ra quyết định truy nã?

Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch 13/2012/TTLT-BCA-BTP-VKSNDTC-TANDTC thì cơ quan có thẩm quyền chỉ được ra quyết định truy nã khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có đủ căn cứ xác định đối tượng nêu trên đã bỏ trốn hoặc không biết đang ở đâu và đã tiến hành các biện pháp xác minh, truy bắt nhưng không có kết quả;
  • Đã xác định chính xác lý lịch, các đặc điểm để nhận dạng đối tượng bỏ trốn.

Khi có đủ căn cứ xác định bị can, bị cáo bỏ trốn hoặc không biết đang ở đâu mà trước đó Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án đã ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam mà không bắt được thì Cơ quan điều tra tự mình hoặc theo yêu cầu của Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định truy nã; trường hợp chưa có lệnh bắt bị can; bị cáo để tạm giam thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án không ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam mà Cơ quan điều tra tự mình hoặc theo yêu cầu của Viện kiểm sát, Tòa án ra ngay quyết định truy nã.

Nội dung quyết định truy nã bao gồm những gì?
Nội dung quyết định truy nã bao gồm những gì?

2. Nội dung quyết định truy nã bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 5 Thông tư liên tịch 13/2012/TTLT-BCA-BTP-VKSNDTC-TANDTC quy định quyết định truy nã phải có các nội dung chính sau đây:

  • Ngày, tháng, năm, địa điểm ra quyết định truy nã;
  • Tên cơ quan; họ tên, chức vụ người ra quyết định truy nã;
  • Họ và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có), ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký thường trú, nơi tạm trú hoặc nơi ở khác (nếu có) của đối tượng bị truy nã;
  • Đặc điểm nhận dạng và ảnh kèm theo (nếu có);
  • Tội danh bị khởi tố, truy tố hoặc bị kết án, mức hình phạt mà Tòa án đã tuyên đối với người bị truy nã (nếu có);
  • Địa chỉ, số điện thoại liên hệ của cơ quan đã ra quyết định truy nã.

Trong trường hợp bị can, bị cáo phạm nhiều tội thì quyết định truy nã phải ghi đầy đủ các tội danh của bị can, bị cáo.

Trốn truy nã bao lâu thì không còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Trốn truy nã bao lâu thì không còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

3. Trốn truy nã bao lâu thì không còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:
a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.
Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Theo đó, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với từng loại tội phạm như sau:

  • 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
  • 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
  • 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
  • 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Và khi hết thời hạn nêu trên thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đặc biệt, trong thời hạn nêu trên nếu người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội bỏ trốn nhằm cố cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã không quy định cụ thể nhưng sẽ được tính lại từ đầu theo thời hạn quy định trên kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

4. Khi nào được áp dụng lệnh bắt khẩn cấp? 3 trường hợp theo quy định mới nhất 2025

Tại khoản 1 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về khi thuộc một trong các trường hợp khẩn cấp sau đây thì được giữ người:

  • (1) Có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
  • (2) Người cùng thực hiện tội phạm hoặc bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;
  • (3) Có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở hoặc nơi làm việc hoặc trên phương tiện của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Cơ quan nào có thẩm quyền ra quyết định truy nã?

Cơ quan điều tra có thẩm quyền ra quyết định truy nã. Trong một số trường hợp, quyết định truy nã có thể được ban hành theo yêu cầu của Viện kiểm sát hoặc Tòa án.

5.2. Những đối tượng nào có thể bị truy nã?

Các đối tượng có thể bị truy nã bao gồm:

  • Bị can, bị cáo bỏ trốn hoặc không xác định được nơi cư trú;

  • Người bị kết án trục xuất hoặc đang chấp hành án trục xuất nhưng bỏ trốn;

  • Người bị kết án tù hoặc tử hình đã bỏ trốn;

  • Người đang chấp hành án tù, được tạm đình chỉ hoặc hoãn chấp hành án nhưng trốn khỏi nơi giám sát.

5.3. Có cần ra lệnh bắt trước khi ra quyết định truy nã không?

Trường hợp đã có lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam mà không bắt được do người đó bỏ trốn thì cơ quan điều tra có thể ra quyết định truy nã. Tuy nhiên, nếu chưa có lệnh bắt thì cơ quan điều tra vẫn có thể ra ngay quyết định truy nã nếu có đủ căn cứ xác định người đó đã bỏ trốn.

5.4. Truy nã có mấy loại?

Truy nã thường được chia thành 3 loại:

  • Truy nã đặc biệt: áp dụng cho tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

  • Truy nã toàn quốc: áp dụng trong phạm vi toàn quốc;

  • Truy nã quốc tế: áp dụng khi nghi phạm trốn ra nước ngoài, thông qua Interpol hoặc hợp tác quốc tế về tư pháp hình sự.