Khi nào được áp dụng lệnh bắt khẩn cấp? 3 trường hợp theo quy định mới nhất 2025
Khi nào được áp dụng lệnh bắt khẩn cấp? 3 trường hợp theo quy định mới nhất 2025

1. Khi nào được áp dụng lệnh bắt khẩn cấp? 3 trường hợp theo quy định mới nhất 2025

Tại khoản 1 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về khi thuộc một trong các trường hợp khẩn cấp sau đây thì được giữ người:

  • (1) Có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
  • (2) Người cùng thực hiện tội phạm hoặc bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;
  • (3) Có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở hoặc nơi làm việc hoặc trên phương tiện của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.
Bắt khẩn cấp có là một trong những biện pháp ngăn chặn hay không?
Bắt khẩn cấp có là một trong những biện pháp ngăn chặn hay không?

2. Bắt khẩn cấp có là một trong những biện pháp ngăn chặn hay không?

Tại Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về các biện pháp ngăn chặn

  • Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh.
  • Các trường hợp bắt người gồm:
    • Bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;
    • Bắt người phạm tội quả tang;
    • Bắt người đang bị truy nã;
    • Bắt bị can, bị cáo để tạm giam;
    • Bắt người bị yêu cầu dẫn độ.

Như vậy, bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp là một trong những biện pháp ngăn chặn.

Thẩm quyền ra lệnh bắt khẩn cấp
Thẩm quyền ra lệnh bắt khẩn cấp

3. Thẩm quyền ra lệnh bắt khẩn cấp

Tại khoản 2 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định những người sau đây có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp:

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;
  • Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực truộc trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng;
  • Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biển;
  • Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng;
  • Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Bắt khẩn cấp có cần sự phê chuẩn của Viện kiểm sát không?

Có. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi bắt giữ, cơ quan ra lệnh bắt phải báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp để kiểm sát việc bắt khẩn cấp. Nếu Viện kiểm sát không phê chuẩn trong vòng 24 giờ thì người bị bắt phải được trả tự do ngay.

4.2. Người bị bắt khẩn cấp có quyền gì?

Người bị bắt khẩn cấp có quyền:

  • Được thông báo lý do bắt;

  • Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp;

  • Được gặp luật sư theo quy định;

  • Không bị bức cung, nhục hình, và được đối xử nhân đạo.

4.3. Sau khi bắt khẩn cấp, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện những thủ tục gì?

Ngay sau khi bắt khẩn cấp, cơ quan có thẩm quyền phải:

  • Lập biên bản bắt người;

  • Giao quyết định bắt và biên bản cho người bị bắt;

  • Thông báo ngay cho gia đình người bị bắt, chính quyền địa phương hoặc cơ quan nơi người đó làm việc;

  • Gửi hồ sơ đề nghị Viện kiểm sát phê chuẩn.

4.4. Bắt khẩn cấp khác gì với bắt tạm giam?

  • Bắt khẩn cấp là biện pháp được áp dụng ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ và người có thể bỏ trốn hoặc gây cản trở cho việc điều tra, chưa cần quyết định khởi tố.

  • Bắt tạm giam là biện pháp ngăn chặn có quyết định của Tòa án hoặc Viện kiểm sát, được áp dụng sau khi đã có quyết định khởi tố bị can.