Trường hợp nào được chỉ định người bào chữa?
Trường hợp nào được chỉ định người bào chữa?

1. Trường hợp nào được chỉ định người bào chữa?

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 76 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

Trong các trường hợp sau đây nếu người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ không mời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chỉ định người bào chữa cho họ:

  • Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình;
  • Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.

Tuy nhiên, trong các trường hợp được chỉ định trên, người bị buộc tội và người đại diện hoặc người thân thích của họ vẫn có quyền yêu cầu thay đổi hoặc từ chối người bào chữa. (khoản 3 Điều 77 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)

Những ai có thể tham gia bào chữa?
Những ai có thể tham gia bào chữa?

2. Những ai có thể tham gia bào chữa?

Theo Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về người bào chữa như sau:

  • Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.
  • Người bào chữa có thể là:
    • Luật sư;
    • Người đại diện của người bị buộc tội;
    • Bào chữa viên nhân dân;
    • Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.
  • Bào chữa viên nhân dân là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức pháp lý, đủ sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức thành viên của Mặt trận cử tham gia bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.
  • Những người sau đây không được bào chữa:
    • Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó;
    • Người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
    • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xoá án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
  • Một người bào chữa có thể bào chữa cho nhiều người bị buộc tội trong cùng vụ án nếu quyền và lợi ích của họ không đối lập nhau.
  • Nhiều người bào chữa có thể bào chữa cho một người bị buộc tội.

3. Người được chỉ định tham gia bào chữa trong những giai đoạn nào?

Căn cứ theo Điều 74 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định: người bào chữa được tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can.

Trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.

Trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.

Đối với giai đoạn khởi tố, cơ quan tiến hành tố tụng xem xét nếu người bị buộc tội thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 mà người bị buộc tội, người thân của người bị buộc tội không mời luật sư bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền phải yêu cầu hoặc đề nghị Đoàn Luật sư cử luật sư tham gia bào chữa.

Vậy, luật sư được chỉ định tham gia bào chữa từ giai đoạn khởi tố bị can đến khi hoàn tất giai đoạn xét xử, bao gồm các giai đoạn:

  • Giai đoạn khởi tố bị can
  • Giai đoạn điều tra
  • Giai đoạn truy tố
  • Giai đoạn xét xử
Thủ tục đăng ký bào chữa trong vụ án hình sự năm 2025

Thủ tục đăng ký bào chữa trong vụ án hình sự năm 2025

4. Thủ tục đăng ký bào chữa trong vụ án hình sự năm 2025

Thủ tục đăng ký bào chữa vụ án hình sự được quy định theo Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:

  • (1) Trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng ký bào chữa.
  • (2) Khi đăng ký bào chữa, người bào chữa phải xuất trình các giấy tờ:
    • Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội;
    • Người đại diện của người bị buộc tội xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và giấy tờ có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về mối quan hệ của họ với người bị buộc tội;
    • Bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;
    • Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.
  • (3) Trường hợp chỉ định người bào chữa thì người bào chữa xuất trình các giấy tờ:
    • Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề hoặc văn bản phân công của Đoàn luật sư đối với luật sư hành nghề là cá nhân;
    • Bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;
    • Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.
  • (4) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ quy định tại (2) hoặc (3) mục này, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kiểm tra giấy tờ và thấy không thuộc trường hợp từ chối việc đăng ký bào chữa quy định tại (5) mục này thì thực hiện:

Vào sổ đăng ký bào chữa, gửi ngay văn bản thông báo người bào chữa cho người đăng ký bào chữa, cơ sở giam giữ và lưu giấy tờ liên quan đến việc đăng ký bào chữa vào hồ sơ vụ án;

Nếu xét thấy không đủ điều kiện thì từ chối việc đăng ký bào chữa và phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

  • (5) Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng từ chối việc đăng ký bào chữa khi thuộc một trong các trường hợp:

Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bao gồm:

    • Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó;
    • Người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
    • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xoá án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

Người bị buộc tội thuộc trường hợp chỉ định người bào chữa từ chối người bào chữa.

  • (6) Văn bản thông báo người bào chữa có giá trị sử dụng trong suốt quá trình tham gia tố tụng, trừ các trường hợp:
    • Người bị buộc tội từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa;
    • Người đại diện hoặc người thân thích của người bị buộc tội quy định có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa.
  • (7) Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hủy bỏ việc đăng ký bào chữa và thông báo cho người bào chữa, cơ sở giam giữ khi thuộc một trong các trường hợp:

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Người bào chữa có thể bào chữa cho nhiều bị cáo trong cùng một vụ án không?

Có thể, nhưng chỉ khi các bị cáo đó không có quyền lợi đối lập hoặc mâu thuẫn với nhau. Nếu giữa các bị cáo có sự xung đột về lời khai hoặc trách nhiệm hình sự, thì mỗi người phải có người bào chữa riêng để đảm bảo tính khách quan và công bằng.

5.2. Người bào chữa có được tham gia hỏi cung bị can không?

Có. Người bào chữa có quyền tham gia các buổi hỏi cung bị can do cơ quan điều tra tiến hành, và có quyền đặt câu hỏi nếu được sự đồng ý của điều tra viên. Họ cũng có quyền ghi chép nội dung hỏi cung để phục vụ cho việc bào chữa.

5.3. Người bào chữa có được khiếu nại quyết định của cơ quan tố tụng không?

Người bào chữa có quyền khiếu nại các quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án nếu cho rằng những quyết định, hành vi đó xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của bị can, bị cáo hoặc quyền hành nghề của chính người bào chữa.

5.4. Có thể thay đổi người bào chữa trong quá trình tố tụng không?

Bị can, bị cáo có quyền yêu cầu thay đổi người bào chữa bất kỳ lúc nào trong quá trình tố tụng nếu thấy người bào chữa không đáp ứng được yêu cầu bảo vệ quyền lợi, hoặc vì lý do cá nhân khác. Việc thay đổi phải được thông báo cho cơ quan tiến hành tố tụng.