Trường hợp nào cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN mới nhất 2025?
Trường hợp nào cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN mới nhất 2025?

1. Những trường hợp cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN

Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Công văn 636/TCT-DNNCN năm 2021, cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau phải tự quyết toán thuế TNCN:

(1) Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền nhưng đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).

(2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị nhưng vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế không làm việc tại tổ chức đó.

(3) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ thuế chưa đủ (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ).

(4) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.

(5) Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi).

(6) Cá nhân chưa đăng ký mã số thuế.

(7) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì không ủy quyền quyết toán thuế mà cá nhân tự khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ xét giảm thuế theo khoản 1 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

(8) Cá nhân có số thuế phải nộp thêm/nộp thừa đề nghị hoàn/bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ những trường hợp quy định tại tiết d.3 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

(9) Cá nhân có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.

(10) Người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.

Nếu thuộc các trường hợp nêu trên, cá nhân phải trực tiếp thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) với cơ quan thuế, không thể ủy quyền cho cá nhân khác hoặc tổ chức chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thay. Việc tự mình thực hiện quyết toán thuế đòi hỏi cá nhân phải tự chuẩn bị các giấy tờ cần thiết, khai báo chính xác các khoản thu nhập và thuế đã nộp trong năm.

Điều này bao gồm việc thu thập và kiểm tra các chứng từ liên quan đến thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau, cũng như các khoản khấu trừ thuế đã được thực hiện. Cá nhân cần nắm rõ quy trình và thủ tục quyết toán, từ việc điền tờ khai quyết toán thuế, nộp tờ khai cùng các giấy tờ chứng minh thu nhập và thuế đã nộp, đến việc theo dõi và xử lý các phản hồi từ cơ quan thuế.

Quy trình tự quyết toán thuế có thể phức tạp và tốn nhiều thời gian, do đó, việc hiểu rõ các quy định và chuẩn bị kỹ lưỡng là vô cùng quan trọng để đảm bảo việc quyết toán thuế diễn ra suôn sẻ và đúng hạn. Điều này không chỉ giúp cá nhân tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn tránh được các rắc rối và chi phí phát sinh do việc khai báo sai hoặc nộp chậm hồ sơ quyết toán.

Trường hợp nào cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN ?

2. Hồ sơ tự quyết toán thuế TNCN gồm những gì ?

Theo khoản 1 Mục IV Công văn 13762/CTHN-HKDCN năm 2023 có nêu về hồ sơ tự quyết toán thuế TNCN như sau:

Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN

a) Đối với cá nhân khai quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ quyết toán thuế TNCN bao gồm:

+ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

+ Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

+ Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).

+ Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.

+ Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

+ Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.

+ Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm a khoản 3 mục III công văn này (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).

3. Được tặng cho cổ phần thì có đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Ai phải đăng ký thuế TNCN? Có bắt buộc phải thực hiện không?

Được tặng cho cổ phần thì có đóng thuế TNCN không ?

Theo khoản 10 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, thu nhập chịu thuế được định nghĩa như sau:

“Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm các loại thu nhập sau, ngoại trừ những khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định tại Điều 4 của Luật này:

...
10. Thu nhập từ việc nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản, và các tài sản khác yêu cầu phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
Chính phủ sẽ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Điều này.”

Ngoài ra, theo điểm a khoản 10 Điều 2 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định về các khoản thu nhập chịu thuế được nêu như sau:

“Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

...
10. Thu nhập từ nhận quà tặng
Thu nhập từ quà tặng là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các tổ chức và cá nhân, cả trong và ngoài nước, cụ thể như sau:
a) Đối với quà tặng là chứng khoán, bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ, và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
…”

Do đó, khoản thu nhập từ quà tặng là cổ phần vẫn nằm trong diện chịu thuế thu nhập cá nhân.Điều này có nghĩa là người nhận cổ phần tặng sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập này.

4. Nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN trễ bị xử lý như thế nào?

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt hành vi vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, cụ thể như sau:

1. Phạt cảnh cáo nếu nộp hồ sơ khai thuế trễ từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế trễ từ 01 đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu nộp hồ sơ khai thuế trễ từ 31 đến 60 ngày.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với các trường hợp:

a) Nộp hồ sơ khai thuế trễ từ 61 đến 90 ngày;

b) Nộp hồ sơ khai thuế trễ trên 91 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

c) Không nộp hồ sơ khai thuế mà không phát sinh số thuế phải nộp;

d) Không nộp các phụ lục về quản lý thuế với doanh nghiệp có giao dịch liên kết đi kèm hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng nếu nộp hồ sơ khai thuế trễ hơn 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, và người nộp thuế đã nộp đủ thuế cùng tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản về hành vi này. Trường hợp số tiền phạt lớn hơn số tiền thuế phát sinh, mức phạt tối đa là bằng số tiền thuế phải nộp nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tại khoản 4.

6. Biện pháp khắc phục:

a) Buộc nộp đầy đủ số tiền chậm nộp thuế vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm tại khoản 1 đến 5.

b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế và các phụ lục kèm theo đối với hành vi tại điểm c và d, khoản 4.

Như vậy, cá nhân hoặc tổ chức không nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn sẽ bị xử phạt theo các mức phạt nêu trên, với mức phạt từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng tùy theo thời gian quá hạn và phải nộp đủ tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

Lưu ý: Theo Điều 4 và Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Cá nhân chuyển nhượng cổ phần phải nộp thuế gì?

Cá nhân chuyển nhượng cổ phần phải tạm nộp thuế TNCN theo thuế suất 0.1% trên giá chuyển nhượng từng lần.

5.2. Thuế thu nhập cá nhân khi bán cổ phần là bao nhiêu?

Theo các quy định trên, việc chuyển nhượng cổ phần được xác định với mức thuế TNCN là 0,1% tính trên giá trị chuyển nhượng của từng lần, chứ không phải chênh lệch của giá bán so với giá mua.