- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Trọng tài thương mại là gì? Các trường hợp thỏa thuận trọng tài thương mại vô hiệu
Trọng tài thương mại là gì? Các trường hợp thỏa thuận trọng tài thương mại vô hiệu
1. Trọng tài thương mại là gì?
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại 2010, trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thoả thuận và được tiến hành theo quy định Luật Trọng tài thương mại 2010.
Trong đó:
- Trọng tài quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy định Luật Trọng tài thương mại 2010 và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài đó.
- Trọng tài vụ việc là hình thức giải quyết tranh chấp theo quy định Luật Trọng tài thương mại 2010 và trình tự, thủ tục do các bên thoả thuận.
Như vậy, trọng tài thương mại là một hình thức giải quyết tranh chấp dân sự và thương mại mà các bên tự nguyện thỏa thuận chọn một hoặc một hội đồng trọng tài để giải quyết tranh chấp thay vì đưa ra tòa án. Quyết định của trọng tài có giá trị pháp lý tương đương với phán quyết của tòa án.
Ưu điểm của trọng tài thương mại:
- Nhanh chóng, linh hoạt: Thủ tục trọng tài thường đơn giản và nhanh chóng hơn so với tố tụng tại tòa án. Các bên có thể tự lựa chọn luật áp dụng, ngôn ngữ, địa điểm trọng tài và các thủ tục khác.
- Bảo mật: Thông tin về vụ việc thường được giữ kín, bảo vệ bí mật thương mại của các bên.
- Chuyên môn: Trọng tài thường là những chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan đến tranh chấp, giúp đưa ra quyết định chính xác và chuyên nghiệp.
2. Hình thức thỏa thuận trọng tài thương mại
Mặc dù trọng tài thương mại mang lại nhiều lợi ích, nhưng không phải thỏa thuận trọng tài nào cũng có hiệu lực. Căn cứ Điều 16 Luật Trọng tài thương mại 2010, thỏa thuận trọng tài thương mại có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng.
Cụ thể, thoả thuận trọng tài thương mại phải được xác lập dưới dạng văn bản. Các hình thức thỏa thuận sau đây cũng được coi là xác lập dưới dạng văn bản:
- Thoả thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;
- Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên;
- Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng văn bản theo yêu cầu của các bên;
- Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác;
- Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tại của thoả thuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận.
3. Các trường hợp thỏa thuận trọng tài thương mại vô hiệu
Các trường hợp thỏa thuận trọng tài thương mại vô hiệu được quy định tại Điều 18 Luật Trọng tài thương mại 2010, cụ thể như sau:
- Tranh chấp không thuộc thẩm quyền của trọng tài: Một số loại tranh chấp nhất định không thể giải quyết bằng trọng tài, ví dụ như các tranh chấp liên quan đến hôn nhân, thừa kế, hình sự.
- Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có thẩm quyền: Người đại diện cho pháp nhân ký kết thỏa thuận trọng tài phải có thẩm quyền theo pháp luật.
- Hình thức của thỏa thuận trọng tài không hợp lệ: Thỏa thuận trọng tài phải được thể hiện bằng văn bản và có chữ ký của các bên hoặc đại diện hợp pháp của các bên.
- Một trong các bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép: Nếu một bên bị ép buộc phải ký kết thỏa thuận trọng tài, thỏa thuận đó có thể bị coi là vô hiệu.
- Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật: Nếu thỏa thuận trọng tài trái pháp luật, nó sẽ bị coi là vô hiệu.
4. Các vấn đề cần lưu ý khi xem xét thỏa thuận trọng tài vô hiệu
Theo đó tại Điều 3 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP quy định về việc khi xem xét thỏa thuận trọng tài vô hiệu cần lưu ý các vấn đề sau:
1. “Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài” quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật TTTM là trường hợp thỏa thuận trọng tài được xác lập để giải quyết tranh chấp không thuộc lĩnh vực quy định tại Điều 2 Luật TTTM.
2. “Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật” quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật TTTM là người xác lập thỏa thuận trọng tài khi không phải là người đại diện theo pháp luật hoặc không phải là người được ủy quyền hợp pháp hoặc là người được ủy quyền hợp pháp nhưng vượt quá phạm vi được ủy quyền.
Về nguyên tắc thỏa thuận trọng tài do người không có thẩm quyền xác lập thì thỏa thuận trọng tài đó vô hiệu. Trường hợp thỏa thuận trọng tài do người không có thẩm quyền xác lập nhưng trong quá trình xác lập, thực hiện thỏa thuận trọng tài hoặc trong tố tụng trọng tài mà người có thẩm quyền xác lập thỏa thuận trọng tài đã chấp nhận hoặc đã biết mà không phản đối thì thỏa thuận trọng tài không vô hiệu.
3. “Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự” quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật TTTM là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Trong trường hợp này thì Tòa án cần thu thập chứng cứ để chứng minh người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự thì phải có giấy tờ tài liệu chứng minh ngày tháng năm sinh hoặc kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định của Tòa án xác định, tuyên bố người đó mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
4. “Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 Luật TTTM” quy định tại khoản 4 Điều 18 Luật TTTM là trường hợp thỏa thuận trọng tài không được xác lập bằng một trong các hình thức quy định tại Điều 16 Luật TTTM và hướng dẫn tại Điều 7 Nghị quyết này.
5. “Một trong các bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài” quy định tại khoản 5 Điều 18 Luật TTTM là trường hợp một trong các bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép theo quy định tại Điều 4, Điều 132 của Bộ luật dân sự.
6. “Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật” quy định tại khoản 6 Điều 18 Luật TTTM là thỏa thuận thuộc trường hợp quy định tại Điều 128 của Bộ luật dân sự"
Các trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu đã được trình bày tại Mục 2. Tuy nhiên, để xác định chính xác các thỏa thuận trọng tài này có thật sự vô hiệu hay không cần phải được xem xét kỷ lưỡng hơn. Vì thế, Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP nhằm mục đích hướng dẫn người áp dụng pháp luật có thể hiểu tinh thần của pháp luật một cách đúng đắn.
Như vậy, khi xem xét thỏa thuận trọng tài vô hiệu, người xem xét cần phải lưu ý các trường hợp được quy định tại Điều 3 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP.
5. Hậu quả của thỏa thuận trọng tài vô hiệu
Nếu thỏa thuận trọng tài bị tuyên bố vô hiệu, các bên sẽ phải giải quyết tranh chấp thông qua tố tụng tại tòa án.
Lưu ý: Việc xác định một thỏa thuận trọng tài có hợp lệ hay không là một vấn đề phức tạp và đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về pháp luật. Do đó, nếu có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến thỏa thuận trọng tài, bạn nên tham khảo ý kiến của luật sư để được tư vấn cụ thể.
Xem thêm các bài viết có liên quan:
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân
Một số vấn đề về thẩm quyền, thời hiệu khởi kiện tranh chấp về quyền sử dụng đất
Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
Tin cùng chuyên mục
Phân biệt trả hồ sơ để điều tra bổ sung và trả hồ sơ để truy tố lại chuẩn quy định mới nhất 2025
Phân biệt trả hồ sơ để điều tra bổ sung và trả hồ sơ để truy tố lại chuẩn quy định mới nhất 2025
Trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố lại là hai khái niệm khác nhau, được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Cùng phân biệt trả hồ sơ để điều tra bổ sung và trả hồ sơ để truy tố lại chuẩn quy định mới nhất 2025 tại bài viết sau. 29/06/2025Mẫu Quyết định trả hồ sơ điều tra bổ sung chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu Quyết định trả hồ sơ điều tra bổ sung chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung dùng cho Hội đồng xét xử trong tố tụng hình sự được quy định là Mẫu số 34-HS ban hành kèm theo Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐTP. Mời quý bạn đọc tải xuống mẫu đơn này tại nội dung bài viết sau 29/06/2025Thời hạn trả hồ sơ để điều tra bổ sung trong vụ án hình sự là bao lâu?
Thời hạn trả hồ sơ để điều tra bổ sung trong vụ án hình sự là bao lâu?
Trả hồ sơ để điều tra bổ sung trong vụ án hình sự là việc Tòa án, sau khi xem xét hồ sơ vụ án, nhận thấy còn thiếu chứng cứ hoặc có vi phạm thủ tục tố tụng. Cùng tìm hiểu quy định pháp luật về Thời hạn trả hồ sơ để điều tra bổ sung trong vụ án hình sự tại bài viết sau. 29/06/2025Khi nào vụ án hình sự bị trả hồ sơ để điều tra bổ sung?
Khi nào vụ án hình sự bị trả hồ sơ để điều tra bổ sung?
Vụ án hình sự sẽ bị trả hồ sơ để điều tra bổ sung khi phát hiện còn thiếu chứng cứ quan trọng, có dấu hiệu của hành vi phạm tội khác chưa được khởi tố, có người đồng phạm chưa bị xử lý hoặc quá trình tố tụng có vi phạm nghiêm trọng. Cùng tìm hiểu quy định pháp luật về việc trả hồ sơ điều tra bổ sung vụ án hình sự tại bài viết sau. 27/06/2025Trường hợp nào nên lập vi bằng khi mua bán nhà đất? Phân biệt lập vi bằng với công chứng, chứng thực mới nhất 2025
Trường hợp nào nên lập vi bằng khi mua bán nhà đất? Phân biệt lập vi bằng với công chứng, chứng thực mới nhất 2025
Trong thực tế giao dịch nhà đất, có những trường hợp mà bên mua, bên bán muốn ghi nhận sự kiện giao tiền, giao tài sản hoặc thỏa thuận không chính thức… nhưng chưa thể hoặc chưa đủ điều kiện để ký hợp đồng công chứng. Khi đó, lập vi bằng là phương án hỗ trợ hữu hiệu để bảo vệ quyền lợi, làm chứng cứ khi có tranh chấp. Tuy nhiên, vi bằng không thay thế cho công chứng hay chứng thực hợp đồng mua bán nhà đất – vốn là điều kiện bắt buộc để chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định pháp luật hiện hành.Trong phần dưới, bài viết sẽ phân tích chi tiết các trường hợp nên lập vi bằng, cũng như phân biệt rõ vi bằng với công chứng, chứng thực theo quy định mới nhất năm 2025. 03/07/2025Mua bán nhà đất thông qua hình thức lập vi bằng có giá trị pháp lý theo quy định hiện nay hay không?
Mua bán nhà đất thông qua hình thức lập vi bằng có giá trị pháp lý theo quy định hiện nay hay không?
Việc mua bán nhà đất chỉ thông qua lập vi bằng của Thừa phát lại không có giá trị pháp lý như một hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật hiện hành. Theo Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, vi bằng chỉ có giá trị chứng cứ ghi nhận sự kiện, hành vi diễn ra trên thực tế (ví dụ. giao nhận tiền, bàn giao tài sản…), không thay thế được văn bản công chứng, chứng thực hợp pháp về quyền sở hữu. Do đó, mua bán nhà đất qua vi bằng không được Nhà nước công nhận nếu không kèm theo hợp đồng công chứng theo Luật Đất đai và Bộ luật Dân sự. 03/07/2025Mua nhà vi bằng rồi có bắt buộc công chứng nữa không?
Mua nhà vi bằng rồi có bắt buộc công chứng nữa không?
Hiện nay, nhiều người lựa chọn hình thức lập vi bằng khi mua nhà đất với mục đích ghi nhận việc giao nhận tiền, bàn giao tài sản hoặc thỏa thuận giữa các bên. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật, vi bằng không thay thế được hợp đồng công chứng mua bán nhà đất, nên người mua vẫn phải thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng tại tổ chức hành nghề công chứng nếu muốn hoàn tất quá trình chuyển quyền sở hữu hợp pháp. Nói cách khác, mua nhà vi bằng rồi vẫn bắt buộc phải công chứng nếu muốn sang tên sổ đỏ đúng quy định. 03/07/2025Nhập vụ án hình sự tiến hành trong trường hợp nào?
Nhập vụ án hình sự tiến hành trong trường hợp nào?
Trong quá trình tố tụng hình sự, việc nhập vụ án được thực hiện nhằm đảm bảo tính thống nhất, khách quan và hiệu quả trong điều tra, truy tố và xét xử. Vậy trường hợp nào thì nhập vụ án hình sự? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 23/06/2025Thời hạn truy tố trong vụ án hình sự là bao lâu?
Thời hạn truy tố trong vụ án hình sự là bao lâu?
Trong tố tụng hình sự, thời hạn truy tố là khoảng thời gian mà Viện kiểm sát được phép xem xét, ra quyết định truy tố bị can sau khi nhận được hồ sơ và kết luận điều tra từ Cơ quan điều tra. Vậy thời hạn để Viện kiểm sát ra quyết định truy tố là bao lâu? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 23/06/2025Truy tố là gì? Truy tố và khởi tố vụ án hinh sự khác nhau ra sao?
