Tìm kiếm
Chương II Luật trọng tài thương mại 2010: Thỏa thuận trọng tài
| Số hiệu: | 54/2010/QH12 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành: | 17/06/2010 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2011 |
| Ngày công báo: | 25/09/2010 | Số công báo: | Từ số 564 đến số 565 |
| Lĩnh vực: | Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
THỎA THUẬN TRỌNG TÀI
Điều 16. Hình thức thoả thuận trọng tài
1. Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng.
2. Thoả thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản. Các hình thức thỏa thuận sau đây cũng được coi là xác lập dưới dạng văn bản:
a) Thoả thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;
b) Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên;
c) Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng văn bản theo yêu cầu của các bên;
d) Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác;
đ) Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tại của thoả thuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận.
Điều 17. Quyền lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp của người tiêu dùng
Đối với các tranh chấp giữa nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng, mặc dù điều khoản trọng tài đã được ghi nhận trong các điều kiện chung về cung cấp hàng hoá, dịch vụ do nhà cung cấp soạn sẵn thỏa thuận trọng tài thì người tiêu dùng vẫn được quyền lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án để giải quyết tranh chấp. Nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ chỉ được quyền khởi kiện tại Trọng tài nếu được người tiêu dùng chấp thuận.
Điều 18. Thoả thuận trọng tài vô hiệu
1. Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài quy định tại Điều 2 của Luật này.
2. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
4. Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 của Luật này.
5. Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu.
6. Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật.
Điều 19. Tính độc lập của thoả thuận trọng tài
Thoả thuận trọng tài hoàn toàn độc lập với hợp đồng. Việc thay đổi, gia hạn, hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng vô hiệu hoặc không thể thực hiện được không làm mất hiệu lực của thoả thuận trọng tài.
1. Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng.
2. Thoả thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản. Các hình thức thỏa thuận sau đây cũng được coi là xác lập dưới dạng văn bản:
a) Thoả thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;
b) Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên;
c) Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng văn bản theo yêu cầu của các bên;
d) Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác;
đ) Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tại của thoả thuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận.
Đối với các tranh chấp giữa nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng, mặc dù điều khoản trọng tài đã được ghi nhận trong các điều kiện chung về cung cấp hàng hoá, dịch vụ do nhà cung cấp soạn sẵn thỏa thuận trọng tài thì người tiêu dùng vẫn được quyền lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án để giải quyết tranh chấp. Nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ chỉ được quyền khởi kiện tại Trọng tài nếu được người tiêu dùng chấp thuận.
1. Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài quy định tại Điều 2 của Luật này.
2. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
4. Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 của Luật này.
5. Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu.
6. Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật.
Thoả thuận trọng tài hoàn toàn độc lập với hợp đồng. Việc thay đổi, gia hạn, hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng vô hiệu hoặc không thể thực hiện được không làm mất hiệu lực của thoả thuận trọng tài.
Chapter II
ARBITRATION AGREEMENTS
Article 16. Forms of arbitration agreement
1. An arbitration agreement may be made in the form of an arbitral clause in a contract or in the form of a separate agreement.
2. An arbitration agreement must be in writing. The following forms of agreement may also be regarded as written form:
a/ Agreement made through communication between the parties by telegram, fax, telex, email or other forms provided for by law;
b/ Agreement made through exchange of written information between the parties;
c/ Agreement recorded in writing by a lawyer, notary public or competent institution at the request of the parties:
d/ In their transactions, the parties make reference to a document such as a contract, document, company charter or other similar documents which contains an arbitration agreement;
e/ Agreement made through exchange of petitions and self-defense statements which reflect the existence of an agreement proposed by a party and not denied by the other party.
Article 17. Consumer right to select dispute settlement modes
For disputes between goods or service providers and customers, though an arbitral clause has been included in general conditions on goods and service provision drafted by goods or service providers, consumers may select arbitration or a court to settle these disputes. Goods or service providers may initiate lawsuits at arbitration only if so consented by consumers.
Article 18. Invalid arbitration agreements
1. Disputes arise in the domains falling beyond the arbitration's jurisdiction defined in Article 2 of this Law.
2. The arbitration agreement maker has no competence defined by law.
3. The arbitration agreement maker has no civil act capacity under the Civil Code.
4. The form of the arbitration agreement is incompliant with Article 16 of this Law.
5. A party is deceived, intimidated or compelled in the course of making the arbitration agreement and requests a declaration that such arbitration agreement is invalid.
6. The arbitration agreement breaches prohibitions specified by law.
Article 19. Independence of arbitration agreement
An arbitration agreement is entirely independent from the contract. Any modification, extension, cancellation, invalidation or nonperformance of the contract will not invalidate the arbitration agreement.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 15. Quản lý nhà nước về Trọng tài
Điều 25. Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài
Điều 26. Công bố thành lập Trung tâm trọng tài
Điều 27. Tư cách pháp nhân và cơ cấu của Trung tâm trọng tài
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm trọng tài
Điều 29. Chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài
Điều 50. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài
Điều 79. Hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
Điều 80. Áp dụng Luật đối với các Trung tâm trọng tài được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực
Điều 2. Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài
Điều 6. Toà án từ chối thụ lý trong trường hợp có thoả thuận trọng tài
Điều 7. Xác định Toà án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài
Điều 16. Hình thức thoả thuận trọng tài
Điều 18. Thoả thuận trọng tài vô hiệu
Điều 41. Thành lập Hội đồng trọng tài vụ việc
Điều 42. Thay đổi Trọng tài viên
Điều 46. Thẩm quyền của Hội đồng trọng tài về thu thập chứng cứ
Điều 47. Thẩm quyền của Hội đồng trọng tài về triệu tập người làm chứng
Điều 62. Đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc
Ðiều 68. Căn cứ huỷ phán quyết trọng tài
Điều 71. Toà án xét đơn yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài
Bài viết liên quan
4 trường hợp miễn trừ trách nhiệm trong hợp đồng thương mại mới nhất 2025
4 trường hợp miễn trừ trách nhiệm trong hợp đồng thương mại mới nhất 2025
Trong hoạt động thương mại, các bên tham gia hợp đồng luôn mong muốn thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết. Tuy nhiên, thực tế kinh doanh luôn tiềm ẩn những rủi ro khách quan mà các bên không thể lường trước hoặc kiểm soát, dẫn đến việc vi phạm hợp đồng. Để đảm bảo công bằng và bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên, pháp luật thương mại đã quy định về các trường hợp được miễn trừ trách nhiệm khi vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng. Vậy theo quy định mới nhất năm 2025, có những trường hợp nào mà bên vi phạm sẽ được miễn trừ trách nhiệm trong hợp đồng thương mại? 14/04/2025Tòa án giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo mấy cấp xét xử?
Tòa án giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo mấy cấp xét xử?
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các tranh chấp kinh doanh thương mại ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp, đòi hỏi phải có cơ chế giải quyết hiệu quả nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia. Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo trình tự, thủ tục chặt chẽ, bảo đảm tính khách quan và công bằng. Để bảo đảm quyền kháng nghị, kháng cáo và tính minh bạch của bản án, pháp luật quy định rõ các cấp xét xử đối với tranh chấp này. Vậy, hiện nay Tòa án giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo mấy cấp xét xử? 14/04/2025Tranh chấp thương mại là gì? 3 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại quy định mới nhất 2025
Tranh chấp thương mại là gì? 3 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại quy định mới nhất 2025
Trong bối cảnh kinh tế ngày càng hội nhập và cạnh tranh gay gắt, các tranh chấp thương mại giữa các doanh nghiệp, cá nhân hoặc tổ chức là điều khó tránh khỏi. Việc hiểu rõ khái niệm tranh chấp thương mại và các phương thức giải quyết tranh chấp là rất cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Vậy, tranh chấp thương mại là gì? Các hình thức giải quyết tranh chấp thương mại mới nhất theo quy định năm 2025 gồm những gì? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này một cách chi tiết và dễ hiểu. 13/04/2025Khi giải quyết tranh chấp bằng trọng tài được tiến hành không công khai đúng không?
Khi giải quyết tranh chấp bằng trọng tài được tiến hành không công khai đúng không?
Trong bối cảnh pháp lý ngày càng phát triển, việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài đang trở thành lựa chọn phổ biến cho nhiều cá nhân và tổ chức. Một trong những đặc điểm nổi bật của phương thức này là tính không công khai, điều này có thể mang lại nhiều lợi ích cho các bên liên quan. Tuy nhiên, sự không công khai này cũng đặt ra nhiều câu hỏi về tính minh bạch và công bằng trong quá trình giải quyết tranh chấp. Bài viết này sẽ đi sâu vào vấn đề, phân tích các khía cạnh pháp lý, lợi ích và hạn chế của việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài không công khai, từ đó giúp bạn đọc có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này. 11/11/2024Trọng tài thương mại là gì? Các trường hợp thỏa thuận trọng tài thương mại vô hiệu
