Tìm kiếm
Chương V Luật trọng tài thương mại 2010: Khởi kiện
| Số hiệu: | 54/2010/QH12 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành: | 17/06/2010 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2011 |
| Ngày công báo: | 25/09/2010 | Số công báo: | Từ số 564 đến số 565 |
| Lĩnh vực: | Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
KHỞI KIỆN
Điều 30. Đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo
1. Trường hợp giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài, nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện gửi đến Trung tâm trọng tài. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện và gửi cho bị đơn.
2. Đơn khởi kiện gồm có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
b) Tên, địa chỉ của các bên; tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có;
c) Tóm tắt nội dung vụ tranh chấp;
d) Cơ sở và chứng cứ khởi kiện, nếu có;
đ) Các yêu cầu cụ thể của nguyên đơn và giá trị vụ tranh chấp;
e) Tên, địa chỉ người được nguyên đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề nghị chỉ định Trọng tài viên.
3. Kèm theo đơn khởi kiện, phải có thỏa thuận trọng tài, bản chính hoặc bản sao các tài liệu có liên quan.
Điều 31. Thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài
1. Trường hợp tranh chấp được giải quyết tại Trung tâm trọng tài, nếu các bên không có thỏa thuận khác, thì thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài được tính từ khi Trung tâm trọng tài nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn.
2. Trường hợp tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nếu các bên không có thoả thuận khác, thì thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài được tính từ khi bị đơn nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn.
Điều 32. Thông báo đơn khởi kiện
Nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, các tài liệu kèm theo và chứng từ nộp tạm ứng phí trọng tài, Trung tâm trọng tài phải gửi cho bị đơn bản sao đơn khởi kiện của nguyên đơn và những tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này.
Điều 33. Thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
Trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác, thời hiệu khởi kiện theo thủ tục trọng tài là 02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
Điều 34. Phí trọng tài
1. Phí trọng tài là khoản thu từ việc cung cấp dịch vụ giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài. Phí trọng tài gồm:
a) Thù lao Trọng tài viên, chi phí đi lại và các chi phí khác cho Trọng tài viên;
b) Phí tham vấn chuyên gia và các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng trọng tài;
c) Phí hành chính;
d) Phí chỉ định Trọng tài viên vụ việc của Trung tâm trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh chấp;
đ) Phí sử dụng các dịch vụ tiện ích khác được cung cấp bởi Trung tâm trọng tài.
2. Phí trọng tài do Trung tâm trọng tài ấn định. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bởi Trọng tài vụ việc, phí trọng tài do Hội đồng trọng tài ấn định.
3. Bên thua kiện phải chịu phí trọng tài, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng trọng tài quy định khác hoặc Hội đồng trọng tài có sự phân bổ khác.
Điều 35. Bản tự bảo vệ và việc gửi bản tự bảo vệ
1. Bản tự bảo vệ gồm có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm bản tự bảo vệ;
b) Tên và địa chỉ của bị đơn;
c) Cơ sở và chứng cứ tự bảo vệ, nếu có;
d) Tên và địa chỉ của người được bị đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề nghị chỉ định Trọng tài viên.
2. Đối với vụ tranh chấp được giải quyết tại Trung tâm trọng tài, nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo, bị đơn phải gửi cho Trung tâm trọng tài bản tự bảo vệ. Theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, thời hạn này có thể được Trung tâm trọng tài gia hạn căn cứ vào tình tiết cụ thể của vụ việc.
3. Đối với vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nếu các bên không có thoả thuận khác, thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu kèm theo, bị đơn phải gửi cho nguyên đơn và Trọng tài viên bản tự bảo vệ, tên và địa chỉ của người mà mình chọn làm Trọng tài viên.
4. Trường hợp bị đơn cho rằng vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Trọng tài, không có thoả thuận trọng tài, thoả thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được thì phải nêu rõ điều đó trong bản tự bảo vệ.
5. Trường hợp bị đơn không nộp bản tự bảo vệ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này thì quá trình giải quyết tranh chấp vẫn được tiến hành.
Điều 36. Đơn kiện lại của bị đơn
1. Bị đơn có quyền kiện lại nguyên đơn về những vấn đề có liên quan đến vụ tranh chấp.
2. Đơn kiện lại của bị đơn phải được gửi cho Trung tâm trọng tài. Trong trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, đơn kiện lại phải gửi cho Hội đồng trọng tài và nguyên đơn. Đơn kiện lại phải được nộp cùng thời điểm nộp bản tự bảo vệ.
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiện lại, nguyên đơn phải gửi bản tự bảo vệ cho Trung tâm trọng tài. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nguyên đơn phải gửi bản tự bảo vệ cho Hội đồng trọng tài và bị đơn.
4. Việc giải quyết đơn kiện lại do Hội đồng trọng tài giải quyết đơn khởi kiện của nguyên đơn thực hiện theo quy định của Luật này về trình tự, thủ tục giải quyết đơn khởi kiện của nguyên đơn.
Điều 37. Rút đơn khởi kiện, đơn kiện lại; sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, đơn kiện lại hoặc bản tự bảo vệ
1. Trước khi Hội đồng trọng tài ra phán quyết trọng tài, các bên có quyền rút đơn khởi kiện, đơn kiện lại.
2. Trong quá trình tố tụng trọng tài, các bên có thể sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, đơn kiện lại hoặc bản tự bảo vệ. Hội đồng trọng tài có quyền không chấp nhận các sửa đổi, bổ sung này nếu thấy rằng việc đó có thể bị lạm dụng nhằm gây khó khăn, trì hoãn việc ra phán quyết trọng tài hoặc vượt quá phạm vi của thỏa thuận trọng tài áp dụng cho vụ tranh chấp.
Điều 38. Thương lượng trong tố tụng trọng tài
Kể từ thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài, các bên vẫn có quyền tự mình thương lượng, thỏa thuận chấm dứt việc giải quyết tranh chấp.
Trong trường hợp các bên tự thỏa thuận được với nhau chấm dứt việc giải quyết tranh chấp thì có quyền yêu cầu Chủ tịch Trung tâm trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp.
1. Trường hợp giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài, nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện gửi đến Trung tâm trọng tài. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện và gửi cho bị đơn.
2. Đơn khởi kiện gồm có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
b) Tên, địa chỉ của các bên; tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có;
c) Tóm tắt nội dung vụ tranh chấp;
d) Cơ sở và chứng cứ khởi kiện, nếu có;
đ) Các yêu cầu cụ thể của nguyên đơn và giá trị vụ tranh chấp;
e) Tên, địa chỉ người được nguyên đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề nghị chỉ định Trọng tài viên.
3. Kèm theo đơn khởi kiện, phải có thỏa thuận trọng tài, bản chính hoặc bản sao các tài liệu có liên quan.
1. Trường hợp tranh chấp được giải quyết tại Trung tâm trọng tài, nếu các bên không có thỏa thuận khác, thì thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài được tính từ khi Trung tâm trọng tài nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn.
2. Trường hợp tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nếu các bên không có thoả thuận khác, thì thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài được tính từ khi bị đơn nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn.
Nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, các tài liệu kèm theo và chứng từ nộp tạm ứng phí trọng tài, Trung tâm trọng tài phải gửi cho bị đơn bản sao đơn khởi kiện của nguyên đơn và những tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này.
Trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác, thời hiệu khởi kiện theo thủ tục trọng tài là 02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
1. Phí trọng tài là khoản thu từ việc cung cấp dịch vụ giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài. Phí trọng tài gồm:
a) Thù lao Trọng tài viên, chi phí đi lại và các chi phí khác cho Trọng tài viên;
b) Phí tham vấn chuyên gia và các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng trọng tài;
c) Phí hành chính;
d) Phí chỉ định Trọng tài viên vụ việc của Trung tâm trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh chấp;
đ) Phí sử dụng các dịch vụ tiện ích khác được cung cấp bởi Trung tâm trọng tài.
2. Phí trọng tài do Trung tâm trọng tài ấn định. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bởi Trọng tài vụ việc, phí trọng tài do Hội đồng trọng tài ấn định.
3. Bên thua kiện phải chịu phí trọng tài, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng trọng tài quy định khác hoặc Hội đồng trọng tài có sự phân bổ khác.
1. Bản tự bảo vệ gồm có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm bản tự bảo vệ;
b) Tên và địa chỉ của bị đơn;
c) Cơ sở và chứng cứ tự bảo vệ, nếu có;
d) Tên và địa chỉ của người được bị đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề nghị chỉ định Trọng tài viên.
2. Đối với vụ tranh chấp được giải quyết tại Trung tâm trọng tài, nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo, bị đơn phải gửi cho Trung tâm trọng tài bản tự bảo vệ. Theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, thời hạn này có thể được Trung tâm trọng tài gia hạn căn cứ vào tình tiết cụ thể của vụ việc.
3. Đối với vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nếu các bên không có thoả thuận khác, thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu kèm theo, bị đơn phải gửi cho nguyên đơn và Trọng tài viên bản tự bảo vệ, tên và địa chỉ của người mà mình chọn làm Trọng tài viên.
4. Trường hợp bị đơn cho rằng vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Trọng tài, không có thoả thuận trọng tài, thoả thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được thì phải nêu rõ điều đó trong bản tự bảo vệ.
5. Trường hợp bị đơn không nộp bản tự bảo vệ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này thì quá trình giải quyết tranh chấp vẫn được tiến hành.
1. Bị đơn có quyền kiện lại nguyên đơn về những vấn đề có liên quan đến vụ tranh chấp.
2. Đơn kiện lại của bị đơn phải được gửi cho Trung tâm trọng tài. Trong trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, đơn kiện lại phải gửi cho Hội đồng trọng tài và nguyên đơn. Đơn kiện lại phải được nộp cùng thời điểm nộp bản tự bảo vệ.
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiện lại, nguyên đơn phải gửi bản tự bảo vệ cho Trung tâm trọng tài. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nguyên đơn phải gửi bản tự bảo vệ cho Hội đồng trọng tài và bị đơn.
4. Việc giải quyết đơn kiện lại do Hội đồng trọng tài giải quyết đơn khởi kiện của nguyên đơn thực hiện theo quy định của Luật này về trình tự, thủ tục giải quyết đơn khởi kiện của nguyên đơn.
1. Trước khi Hội đồng trọng tài ra phán quyết trọng tài, các bên có quyền rút đơn khởi kiện, đơn kiện lại.
2. Trong quá trình tố tụng trọng tài, các bên có thể sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, đơn kiện lại hoặc bản tự bảo vệ. Hội đồng trọng tài có quyền không chấp nhận các sửa đổi, bổ sung này nếu thấy rằng việc đó có thể bị lạm dụng nhằm gây khó khăn, trì hoãn việc ra phán quyết trọng tài hoặc vượt quá phạm vi của thỏa thuận trọng tài áp dụng cho vụ tranh chấp.
Kể từ thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài, các bên vẫn có quyền tự mình thương lượng, thỏa thuận chấm dứt việc giải quyết tranh chấp.
Trong trường hợp các bên tự thỏa thuận được với nhau chấm dứt việc giải quyết tranh chấp thì có quyền yêu cầu Chủ tịch Trung tâm trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp.
Chapter V
INITIATION OF LAWSUITS
Article 30. Petitions and enclosed documents
1. When a dispute is settled at an arbitration center, the plaintiff shall file a petition with the arbitration center. When a dispute is settled by ad hoc arbitration, the plaintiff shall make a petition and send it to the defendant.
2. A petition contains:
a/ Date of its making;
b/ Names and addresses of the parties; names and addresses of witnesses, if any;
c/ Summary of the circumstances of the dispute:
d/ Grounds and evidence for initiating the lawsuit, if any:
e/ Specific requirements of the plaintiff and the value of the dispute:
f/ Name and address of the person whom the plaintiff selects as arbitrator or requests to be designated as arbitrator.
3. Enclosed with the petition shall be the arbitration agreement and the originals or copies of relevant documents.
Article 31. Time of commencing arbitral proceedings
1. When a dispute is settled by an arbitration center, unless otherwise agreed by the parties, the time of commencing arbitral proceedings is the time the arbitration center receives the plaintiff's petition.
2. When a dispute is settled by ad hoc arbitration, unless otherwise agreed by the parties, the time of commencing arbitral proceedings is the time the defendant receives the plaintiff's petition.
Article 32. Notification of petitions
Unless otherwise agreed by the parties or provided by the rules of proceedings of an arbitration center, within 10 days after receiving the plaintiff's petition, enclosed documents and arbitration charge receipt, the arbitration center shall send to the defendant copies of the petition and documents specified in Clause 3. Article 30 of this Law.
Article 33. Statute of limitations for initiating a lawsuit for dispute settlement by arbitration
Unless otherwise provided by discrete laws, the statute of limitations according to arbitral procedures is 2 years from the time of infringement of lawful rights and interests.
Article 34. Arbitration charge
1. Arbitration charge is a revenue from the provision of services for dispute settlement by arbitration. The arbitration charge covers:
a/ Remuneration and travel and other expenses for arbitrators:
b/ Charge for expert consultation and other assistance at the request of the arbitration council: c/Administrative charge;
d/ Charge for designation of the arbitration centers ad hoc arbitrators at the request of the disputing parties:
e/ Charge for use of other services provided by the arbitration center.
2. The arbitration charge shall be set by the arbitration center. When a dispute is settled by ad hoc arbitration, the arbitration charge shall be set by the arbitration council.
3. The losing party shall bear the arbitration charge, unless otherwise agreed by the parties or provided by the rules of arbitral proceedings or allocated by the arbitration council.
Article 35. Self-defense statements and the sending thereof
1. A self-defense statement contains:
a/ Date of making;
b/ Name and address of the defendant;
c/ Grounds and evidence, if any. for self-defense;
d/ Name and address of the person whom the defendant selects as arbitrator or requests for designation as arbitrator.
2. For a dispute to be settled at an arbitration center, unless otherwise agreed by the parties or provided by the arbitration center's rules of proceedings, within 30 days after receiving a petition and enclosed documents, the defendant shall send to the arbitration center a self-defense statement. At the request of one party or all parties, this time limit may be extended by the arbitration center based on the particular circumstances of the case.
3. For a dispute to be settled by ad hoc arbitration, unless otherwise agreed by the parties, within 30 days after receiving the plaintiff's petition and enclosed documents, the defendant shall send to the plaintiff and arbitrator the self-defense statement and name and address of the person whom the defendant selects as arbitrator.
4. When the defendant assumes that the dispute falls beyond the jurisdiction of arbitration, or there is no arbitration agreement, or the arbitration agreement is invalid or unrealizable, the defendant shall clearly indicate such in the self-defense statement.
5. If the defendant fails to submit the self-defense statement under Clauses 2 and 3 of this Article, the dispute settlement will still proceed.
Article 36. Defendants' counter-claims
1. The defendant may counter-claim the plaintiff on matters related to their dispute.
2. The defendant's counter-claim shall be sent to the arbitration center. When a dispute is settled by ad hoc arbitration, such counter-claim shall be sent to the arbitration council and plaintiff. The counter-claim shall be submitted simultaneously with a self-defense statement.
3. Within 30 days after receiving a counter claim, the plaintiff shall send the self-defense statement to the arbitration center. When a dispute is settled by ad hoc arbitration, the plaintiff shall send the self-defense statement to the arbitration council and defendant.
4. The arbitration council that settles the plaintiff's petition shall settle a counter-claim according to the order and procedures for settling plaintiffs' petitions under this Law.
Article 37. Withdrawal of petitions or counter-claims; modification and supplementation of petitions, counter-claims or self-defense statements
1. Before the arbitration council makes an arbitral award, the parties may withdraw their petition or counter-claim.
2. In the course of arbitral proceedings, the parties may modify and supplement their petition, counter-claim or self-defense statement. The arbitration council has the right to reject such modification and supplementation if seeing that it may be abused to obstruct or delay the making of an arbitral award or falls beyond the scope of the arbitration agreement applicable to the dispute.
Article 38. Negotiation in arbitral proceedings
From the lime of commencing arbitral proceedings, the parties may themselves negotiate and agree to terminate the dispute settlement.
When the parties agree to terminate the dispute settlement, they may request chairman of the arbitration center to issue a decision suspending the dispute settlement.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 15. Quản lý nhà nước về Trọng tài
Điều 25. Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài
Điều 26. Công bố thành lập Trung tâm trọng tài
Điều 27. Tư cách pháp nhân và cơ cấu của Trung tâm trọng tài
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm trọng tài
Điều 29. Chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài
Điều 50. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài
Điều 79. Hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
Điều 80. Áp dụng Luật đối với các Trung tâm trọng tài được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực
Điều 2. Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài
Điều 6. Toà án từ chối thụ lý trong trường hợp có thoả thuận trọng tài
Điều 7. Xác định Toà án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài
Điều 16. Hình thức thoả thuận trọng tài
Điều 18. Thoả thuận trọng tài vô hiệu
Điều 41. Thành lập Hội đồng trọng tài vụ việc
Điều 42. Thay đổi Trọng tài viên
Điều 46. Thẩm quyền của Hội đồng trọng tài về thu thập chứng cứ
Điều 47. Thẩm quyền của Hội đồng trọng tài về triệu tập người làm chứng
Điều 62. Đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc
Ðiều 68. Căn cứ huỷ phán quyết trọng tài
Điều 71. Toà án xét đơn yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài
Bài viết liên quan
4 trường hợp miễn trừ trách nhiệm trong hợp đồng thương mại mới nhất 2025
4 trường hợp miễn trừ trách nhiệm trong hợp đồng thương mại mới nhất 2025
Trong hoạt động thương mại, các bên tham gia hợp đồng luôn mong muốn thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết. Tuy nhiên, thực tế kinh doanh luôn tiềm ẩn những rủi ro khách quan mà các bên không thể lường trước hoặc kiểm soát, dẫn đến việc vi phạm hợp đồng. Để đảm bảo công bằng và bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên, pháp luật thương mại đã quy định về các trường hợp được miễn trừ trách nhiệm khi vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng. Vậy theo quy định mới nhất năm 2025, có những trường hợp nào mà bên vi phạm sẽ được miễn trừ trách nhiệm trong hợp đồng thương mại? 14/04/2025Tòa án giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo mấy cấp xét xử?
Tòa án giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo mấy cấp xét xử?
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các tranh chấp kinh doanh thương mại ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp, đòi hỏi phải có cơ chế giải quyết hiệu quả nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia. Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo trình tự, thủ tục chặt chẽ, bảo đảm tính khách quan và công bằng. Để bảo đảm quyền kháng nghị, kháng cáo và tính minh bạch của bản án, pháp luật quy định rõ các cấp xét xử đối với tranh chấp này. Vậy, hiện nay Tòa án giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo mấy cấp xét xử? 14/04/2025Tranh chấp thương mại là gì? 3 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại quy định mới nhất 2025
Tranh chấp thương mại là gì? 3 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại quy định mới nhất 2025
Trong bối cảnh kinh tế ngày càng hội nhập và cạnh tranh gay gắt, các tranh chấp thương mại giữa các doanh nghiệp, cá nhân hoặc tổ chức là điều khó tránh khỏi. Việc hiểu rõ khái niệm tranh chấp thương mại và các phương thức giải quyết tranh chấp là rất cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Vậy, tranh chấp thương mại là gì? Các hình thức giải quyết tranh chấp thương mại mới nhất theo quy định năm 2025 gồm những gì? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này một cách chi tiết và dễ hiểu. 13/04/2025Khi giải quyết tranh chấp bằng trọng tài được tiến hành không công khai đúng không?
Khi giải quyết tranh chấp bằng trọng tài được tiến hành không công khai đúng không?
Trong bối cảnh pháp lý ngày càng phát triển, việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài đang trở thành lựa chọn phổ biến cho nhiều cá nhân và tổ chức. Một trong những đặc điểm nổi bật của phương thức này là tính không công khai, điều này có thể mang lại nhiều lợi ích cho các bên liên quan. Tuy nhiên, sự không công khai này cũng đặt ra nhiều câu hỏi về tính minh bạch và công bằng trong quá trình giải quyết tranh chấp. Bài viết này sẽ đi sâu vào vấn đề, phân tích các khía cạnh pháp lý, lợi ích và hạn chế của việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài không công khai, từ đó giúp bạn đọc có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này. 11/11/2024Trọng tài thương mại là gì? Các trường hợp thỏa thuận trọng tài thương mại vô hiệu
