Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ mức phạt theo Bộ luật Hình sự mới nhất ra sao?
Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ mức phạt theo Bộ luật Hình sự mới nhất ra sao?

1. Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ là gì?

Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ được quy định tại Điều 357 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Đây là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn, vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác, mà vượt quá quyền hạn của mình, làm trái công vụ, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ mức phạt theo Bộ luật Hình sự mới nhất ra sao?

Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ được quy định tại Điều 357 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm s khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:

  • Nếu một người vì mục đích vụ lợi hoặc lý do cá nhân mà vượt quá quyền hạn của mình, làm trái công vụ, gây thiệt hại về tài sản từ 10 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng, hoặc gây thiệt hại khác đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì sẽ bị xử phạt tù từ 1 đến 7 năm.

  • Trong những trường hợp nghiêm trọng hơn như:

    • Có tổ chức thực hiện tội phạm,

    • Phạm tội từ 2 lần trở lên,

    • Hoặc gây thiệt hại tài sản từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng,
      thì hình phạt tù sẽ từ 5 đến 10 năm.

  • Nếu gây thiệt hại tài sản từ 500 triệu đến dưới 1,5 tỷ đồng, người phạm tội sẽ bị phạt tù từ 10 đến 15 năm.

  • Trường hợp gây thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên, hình phạt tù sẽ từ 15 đến 20 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm các chức vụ nhất định từ 1 đến 5 năm, đồng thời có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đến 100 triệu đồng.

3. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự đối với tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bổ sung năm 2017, về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tất cả các loại tội phạm, trừ một số tội đặc biệt có quy định khác trong luật.

  • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự đối với những tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng được liệt kê cụ thể trong luật (như các tội giết người, hiếp dâm, cướp tài sản, v.v).

Như vậy, với tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ, người phạm tội phải từ đủ 16 tuổi trở lên mới chịu trách nhiệm hình sự theo quy định.

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự đối với tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ là bao nhiêu?
Tuổi chịu trách nhiệm hình sự đối với tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ là bao nhiêu?

4. Các tình tiết nào làm tăng mức độ trách nhiệm hình sự khi phạm tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ?

Khi một người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng vị trí của mình để lạm quyền trong quá trình thực thi công vụ, tùy vào mức độ nghiêm trọng và hoàn cảnh phạm tội, họ có thể phải chịu trách nhiệm hình sự ở mức cao hơn nếu rơi vào các tình tiết tăng nặng. Theo Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), những tình tiết được coi là làm tăng trách nhiệm hình sự trong trường hợp phạm tội lạm quyền bao gồm:

  • Hành vi phạm tội được thực hiện theo kiểu có tổ chức, có phân công vai trò cụ thể giữa các cá nhân;

  • Người phạm tội coi việc thực hiện hành vi trái pháp luật như một nghề nghiệp thường xuyên;

  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao để thực hiện hành vi phạm tội;

  • Thể hiện thái độ hung hăng, côn đồ trong khi phạm tội;

  • Phạm tội vì những động cơ xấu xa, hèn hạ;

  • Dù đã bị ngăn chặn nhưng vẫn cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;

  • Từng phạm tội trước đó và tiếp tục tái phạm;

  • Đã từng bị xử lý hình sự nhưng vẫn tiếp tục tái phạm, thậm chí nguy hiểm hơn;

  • Phạm tội đối với những người yếu thế như trẻ em dưới 16 tuổi, phụ nữ đang mang thai, người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên);

  • Lợi dụng sự yếu đuối hoặc hoàn cảnh khó khăn của nạn nhân như người khuyết tật nặng, người không thể tự vệ, người phụ thuộc mình về vật chất, tinh thần hoặc công việc;

  • Tận dụng hoàn cảnh xã hội bất lợi như chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hoặc tình trạng khẩn cấp để thực hiện hành vi phạm tội;

  • Dùng những cách thức tinh vi, xảo quyệt hoặc có tính chất tàn ác;

  • Sử dụng phương tiện hoặc cách thức có thể gây nguy hiểm cho nhiều người;

  • Dụ dỗ, xúi giục người chưa đủ 18 tuổi tham gia vào hành vi phạm tội;

  • Có hành động hung hãn hoặc gian xảo để che giấu tội lỗi hoặc trốn tránh trách nhiệm.

Lưu ý: Nếu những tình tiết kể trên đã được dùng để xác định tội danh hoặc làm căn cứ áp dụng khung hình phạt cụ thể, thì chúng không được tính là tình tiết tăng nặng một lần nữa khi quyết định hình phạt.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1 Tội lạm quyền khác gì với tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ?

Tội lạm quyền là hành vi vượt quá quyền hạn được giao, còn lợi dụng chức vụ, quyền hạn là hành vi không vượt quyền nhưng dùng quyền đúng để làm sai nhằm thu lợi hoặc gây thiệt hại. Cả hai đều bị xử lý hình sự nhưng khác nhau về bản chất hành vi.

5.2 Lạm quyền có bắt buộc phải gây thiệt hại về tài sản mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Không. Người phạm tội chỉ cần gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức hoặc cá nhân cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, kể cả khi không có thiệt hại vật chất cụ thể.

5.3 Có thể xử lý hành chính thay vì hình sự với hành vi lạm quyền không?

Trong trường hợp hành vi chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức hoặc các văn bản chuyên ngành khác.