Tội bắt giữ người trái pháp luật mức phạt mới nhất 2025 quy định thế nào?
Tội bắt giữ người trái pháp luật mức phạt mới nhất 2025 quy định thế nào?

1. Tội bắt giữ người trái pháp luật mức phạt mới nhất 2025 quy định thế nào?

Căn cứ vào Điều 157 Bộ Luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người nào bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 153 và Điều 377 của Bộ Luật Hình sự 2015, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Bên cạnh đó, người nào phạm tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật mà thuộc các trường hợp sau đây sẽ bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Đối với người đang thi hành công vụ;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Đối với 02 người trở lên;
  • Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
  • Làm cho người bị bắt, giữ, giam hoặc gia đình họ lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn;
  • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60

Ngoài ra, người phạm tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật mà làm người bị bắt, giữ, giam chết hoặc tự sát; có hành vi tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục nhân phẩm của người bị bắt, giữ, giam hoặc gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên thì khung hình phạt sẽ tăng thành bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

Cuối cùng, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

2. Thế nào là bắt, giữ người trái pháp luật?

Bắt, giữ người trái pháp luật được hiểu là hành vi ngăn cản, tước đoạt sự tự do dịch chuyển thân thể của người khác trái với quy định của pháp luật về căn cứ, thẩm quyền và thủ tục. Cụ thể:

  • Bắt người trái pháp luật là hành vi bắt người mà không có lệnh của người có thẩm quyền, không thuộc trường hợp phạm tội quả tang, không thuộc trường hợp bắt người có lệnh truy nã hoặc có lệnh bắt người nhưng thực hiện không đúng thủ tục.
  • Giữ người trái pháp luật là hành vi ra lệnh tạm giữ người không đúng với quy định của pháp luật; giữ người không khi có lệnh của người có thẩm quyền; tạm giữ người quá hạn; giữ người thuộc trường hợp không được tạm giữ.

Tính trái pháp luật trong việc bắt, giữ người là việc bắt, giữ ngoài những trường hợp được cho phép. Vì vậy, để xác định được hành vi bắt, giữ người là trái pháp luật hay không thì phải căn cứ vào các quy định về việc bắt, giữ người tại một số quy định trong Luật Hành chính, Luật Tố tụng hình sự,...

Như vậy, việc bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật là những hành vi nằm ngoài quy định pháp luật cho phép. Những hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Nhà nước.

Tội bắt giữ người trái pháp luật mức phạt mới nhất 2025 quy định thế nào?
Tội bắt giữ người trái pháp luật mức phạt mới nhất 2025 quy định thế nào?

3. Các yếu tố cấu thành tội bắt giữ người trái phép

Tội bắt giữ người trái phép được quy định tại Điều 157 Bộ Luật Hình sự 2015 với tên gọi là “Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật”. Theo đó, các yếu tố cấu thành Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật bao gồm:

  • Mặt khách quan:
    • Hành vi: Bao gồm các hành vi trực tiếp khống chế, hạn chế sự tự do đi lại, cư trú của người khác như: bắt giữ, giam giữ, còng tay, nhốt vào phòng, cản trở việc di chuyển,...
    • Kết quả: Việc thực hiện hành vi trên đã xâm phạm trực tiếp đến quyền tự do cá nhân của người khác, gây ra những hậu quả nghiêm trọng về tinh thần, thể chất và danh dự của nạn nhân.
  • Khách thể:
    • Khách thể trực tiếp: Quyền tự do cá nhân của người bị hại. Đây là quyền cơ bản của con người được pháp luật bảo vệ.
    • Khách thể gián tiếp: Trật tự xã hội, an ninh quốc gia.
  • Mặt chủ quan:
    • Người phạm tội thực hiện hành vi này với lỗi cố ý vì người phạm tội ý thức được hành vi của mình sẽ xâm phạm đến quyền tự do của người khác và muốn gây ra hậu quả đó.
  • Chủ thể:
    • Bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự: Từ cá nhân đến tổ chức, nếu thực hiện hành vi bắt, giữ, giam người trái pháp luật đều có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Hành vi bắt, giữ người là gì?

Bắt giữ là hành vi khống chế và đưa một người vào nơi giam giữ (bảo vệ hoặc kiểm soát hợp pháp), thường là do người đó đã bị nghi ngờ hoặc bị quan sát thấy đã phạm tội. Sau khi bị giam giữ, người này có thể bị thẩm vấn thêm và/hoặc bị buộc tội. Một vụ bắt giữ là một thủ tục trong một hệ thống tư pháp hình sự.

4.2. Bắt giữ người trái phép tù bao nhiêu năm?

Đối với hành vi bắt giữ con nợ trái pháp luật thì người phạm tội có thể bị phạt tù lên đến 12 năm và còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

4.3. Làm nhục người khác tội gì?

Tội "Làm nhục người khác" được quy định tại Điều 155 BLHS: "1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.”

4.4. Sỉ nhục là gì?

Sự sỉ nhục là sự hạ thấp lòng kiêu hãnh , tạo ra sự tủi nhục hoặc dẫn đến trạng thái bị hạ thấp hoặc bị hạ thấp xuống mức thấp hèn hoặc phục tùng . Đó là cảm xúc mà một người cảm thấy khi địa vị xã hội của họ, do bị ép buộc hoặc tự nguyện, vừa bị hạ thấp.

4.5. Chủ thể của tội lợi dụng chức vụ quyền hạn có thể là ai?

Chủ thể của tội lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ là cá nhân và phải đáp ứng điều kiện có năng lực chịu trách nhiệm hình sự: Năng lực chịu trách nhiệm hình sự là khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình của người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội.