Tội ăn trộm tài sản trên 2 triệu bị phạt tù mới nhất 2025?
Tội ăn trộm tài sản trên 2 triệu bị phạt tù mới nhất 2025?

1. Tội ăn trộm tài sản trên 2 triệu bị phạt tù mới nhất ?

Trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ 02 triệu đồng trở lên, người phạm tội sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trộm cắp tài sản theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 34 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 Các mức phạt sẽ tương ứng với giá trị tài sản bị trộm cắp, cụ thể:

Giá trị tài sản bị trộm cắp

Mức hình phạt

Từ 02 triệu đến 50 triệu đồng

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

Từ 500 triệu đồng trở lên

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 50 triệu đồng

Như vậy, với giá trị tài sản trộm cắp từ 2 triệu đồng trở lên, người vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Xác định giá trị tài sản bị trộm cắp là giá trên 2 triệu như thế nào?

Để xác định giá trị tài sản bị trộm cắp có đạt mức trên 2 triệu đồng hay chưa, cơ quan chức năng sẽ tiến hành các bước định giá theo quy định của pháp luật như sau:

  • Bước 1: Xác định loại tài sản. Đầu tiên, cơ quan điều tra sẽ liệt kê cụ thể các tài sản bị mất, từ đó xác định loại tài sản để làm cơ sở định giá (ví dụ: tiền mặt, tài sản cá nhân, đồ trang sức, thiết bị điện tử…).
  • Bước 2: Yêu cầu định giá tài sản. Cơ quan điều tra sẽ gửi yêu cầu định giá đến Hội đồng định giá tài sản của Nhà nước hoặc các đơn vị chuyên môn khác nếu cần để xác định chính xác giá trị của từng tài sản bị mất.
  • Bước 3: Căn cứ vào giá thị trường. Giá trị tài sản sẽ được xác định dựa trên giá thị trường tại thời điểm xảy ra vụ trộm cắp. Đối với các tài sản có thể xác định giá trị thông qua bảng giá hoặc thị trường, cơ quan chức năng sẽ dựa vào giá cả của mặt hàng tương tự trên thị trường.
  • Bước 4: Định giá theo thẩm định chuyên môn. Với những tài sản đặc thù (ví dụ: đồ cổ, tranh nghệ thuật…), cơ quan điều tra có thể yêu cầu sự tham gia của các chuyên gia hoặc tổ chức có chức năng thẩm định để đảm bảo tính chính xác trong định giá.
  • Bước 5: Lập báo cáo định giá. Sau khi có kết quả định giá, Hội đồng định giá hoặc cơ quan chuyên môn sẽ lập biên bản, báo cáo cụ thể về giá trị tài sản bị chiếm đoạt. Báo cáo này sẽ được sử dụng làm căn cứ pháp lý để xác định khung hình phạt và mức độ vi phạm.

Tóm lại, giá trị tài sản bị trộm cắp trên 2 triệu đồng được xác định thông qua quy trình định giá chính thức từ cơ quan nhà nước hoặc các đơn vị thẩm định giá chuyên môn và dựa vào giá thị trường tại thời điểm xảy ra vụ trộm.

3. Trộm cắp tài sản giá 2,5 triệu nhưng đã dùng khoảng 5 năm thì xác định giá trị tài sản như nào?

Như đã đề cập ở trên, giá trị của tài sản bị trộm cắp phần lớn sẽ được tính theo giá thị trường tại thời điểm hành vi trộm cắp xảy ra. Trong trường hợp này, do tài sản lúc mua là 2,5 triệu đồng nhưng đã qua sử dụng khoảng 5 năm, giá trị thực tế còn lại có thể thấp hơn nhiều so với giá mua ban đầu. Việc xác định giá trị tài sản sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố:

  • Độ khấu hao tài sản phụ thuộc vào các yếu tố như thời gian sử dụng, tình trạng hiện tại của thiết bị và mức độ lỗi thời.
  • Giá của mẫu tương tự đã qua sử dụng trên thị trường tại các cửa hàng bán.
  • Giá trị sử dụng của tài sản phụ thuộc vào tình trạng thực tế (ví dụ: máy có bị trầy xước, hỏng hóc, hay còn đầy đủ phụ kiện hay không).

Nếu giá trị này thấp hơn 2 triệu đồng, vụ trộm cắp tài sản có thể không bị khởi tố hình sự mà chỉ bị xử phạt hành chính

4. Người dưới 18 tuổi phạm tội trộm cắp trên 2 triệu bị xử lý thế nào?

Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015, người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi loại tội phạm, trong đó có Tội trộm cắp tài sản.

Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi, chỉ chịu trách nhiệm hình sự với các tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng. Đối với các hành vi trộm cắp tài sản sau thì người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi sẽ bị xử lý hình sự khi:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để phạm tội.
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp để phạm tội.

Cũng cần lưu ý về mức phạt tù đối với người dưới 18 tuổi phạm tội trộm cắp tài sản, cụ thể tại Điều 101 Bộ luật Hình sự có quy định:

“Điều 101. Tù có thời hạn

Mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được quy định như sau:

1. Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định;

2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.”

Như vậy, mức phạt đối với người phạm tội trộm cắp tài sản cụ thể như sau:

  • Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Mức phạt sẽ không quá 3/4 mức phạt đã nêu tại mục 3 bài viết.
  • Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: Mức phạt sẽ từ 3 năm 6 tháng tù đến 7 năm 6 tháng tù hoặc từ 6 năm đến 10 năm tù giam.

5. Cấu thành tội phạm tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự

* Chủ thể:

* Khách thể:

Khách thể của tội trộm cắp tài sản là quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân.

* Mặt khách quan

  • Về mặt hành vi: Hành vi phạm tội này có mang tính chất chiếm đoạt tài sản nhưng sự chiếm đoạt ở đây được thực hiện bằng hành vi lén lút, lợi dụng sơ hở, mất cảnh giác của cá nhân, tổ chức quản lý tài sản hoặc lợi dụng vào hoàn cảnh khách quan như chen lấn, xô đẩy,...nhằm tiếp cận cá nhân, tổ chức để thực hiện hành vi trộm cắp tài sản.
  • Về mặt hậu quả: Hậu quả của tội trộm cắp tài sản là gây ra thiệt hại về giá trị tài sản bị chiếm đoạt bất hợp pháp. Tài sản bị trộm cắp có thể là các loại tiền, hàng hóa, giấy tờ có giấy trị thanh toán (ngân phiếu, công trái,...)

Lưu ý: Chỉ những giá trị tài sản bị trộm cắp từ 2.000.000 đồng trở lên mới cấu thành tội phạm tội trộm cắp tài sản; còn nếu tài sản trộm cắp có trị giá dưới 2.000.000 đồng thì phải kèm theo các điều kiện khác.

* Mặt chủ quan

  • Đây là lỗi cố ý, tức người phạm tội nhận thức rõ hành vi trộm cắp tài sản nhất định hoặc có thể gây ra thiệt hại về tài sản cho người khác nhưng lại mong muốn hoặc cố ý bỏ mặc hậu quả đó xảy ra với đối tượng bị trộm cắp.
  • Mục đích: Mong muốn chiếm đoạt tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức.

6. Mức phạt hành chính đối với hành vi trộm cắp tài sản

Đối với cá nhân thực hiện hành vi trộm cắp tài sản lần đầu, không gây ra hậu quả nghiêm trọng về giá trị tài sản (cụ thể là dưới 2.000.000 đồng) và chưa bị kết án về các tội về chiếm đoạt tài sản thì người thực hiện hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt hành chính

Cụ thể tại Điểm a Khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản.

Như vậy, cá nhân có hành vi trộm cắp tài sản chỉ có thể bị truy cứu TNHS về tội trộm cắp tài sản khi hành vi đó đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015.