Các yếu tố cấu thành tội công nhiên chiếm đoạt tài sản mới nhất 2025
Các yếu tố cấu thành tội công nhiên chiếm đoạt tài sản mới nhất 2025

1.Các yếu tố cấu thành tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật Hình sự 2015?

Đặc trưng của hệ thống pháp luật trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa  Việt Nam

Các yếu tố cấu thành tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật Hình sự 2015

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản quy định tại Điều 172 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thuộc các tội xâm phạm sở hữu.

Các yếu tố cấu thành tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

[1] Chủ thể

Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự tội công nhiên chiếm đoạt tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên. Cụ thể như sau:

+ Về độ tuổi: Người phạm tội phải đủ 16 tuổi trở lên vì tội này không thuộc các tội mà tuổi chịu trách nhiệm hình sự có thể từ đủ 14 tuổi trở lên được liệt kê tại khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015

+ Về năng lực trách nhiệm hình sự: Người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự phải có năng lực trách nhiệm hình sự.

[2] Khách thể

Mặt khách thể của tội công nhiên chiếm đoạt tài sản là quyền sở hữu tài sản của con người và các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ sở hữu của con người.

[3] Khách quan

Mặt khách quan của tội công nhiên chiếm đoạt tài sản là hành vi này thể hiện ở chỗ người phạm tội chủ động chiếm đoạt tài sản của người khác mà không dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác để uy hiếp tinh thần người quản lý tài sản.

Hành vi này được thực hiện công khai, trước sự chứng kiến của người khác hoặc trong điều kiện khách quan dễ dàng bị người khác phát hiện.

[3] Chủ quan

Mặt chủ quan của tội công nhiên chiếm đoạt tài sản là hành vi được thực hiện bởi lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội có ý thức, muốn chiếm đoạt tài sản của người khác một cách công khai, trái pháp luật. Mục đích của người phạm tội là chiếm đoạt tài sản của người khác để trục lợi cho bản thân hoặc cho người khác.

2. Công nhiên chiếm đoạt tài sản là gì?

Hiện nay, pháp luật không có quy định cụ thể định nghĩa về hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản.

Trên thực tế, công nhiên chiếm đoạt tài sản có thể được hiểu là hành vi công khai lấy tài sản trước sự chứng kiến của chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản mà không dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc bất cứ một thủ đoạn nào nhằm uy hiếp tinh thần của người quản lý tài sản.

3. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo Điều 172 Bộ luật Hình sự

Pháp luật là gì? Các hình thức thực hiện pháp luật

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo Điều 172 Bộ luật Hình sự

Người nào có hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác mà đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 172 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) với khung hình phạt như sau:

  • Khung 1:

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với người có hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 168, 169, 170, 171, 173, 174, 175 và 290 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

  • Khung 2:

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với người có hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác thuộc một trong các trường hợp sau:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

- Hành hung để tẩu thoát;

- Tái phạm nguy hiểm;

- Chiếm đoạt tài sản là hàng cứu trợ.

  • Khung 3:

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với người có hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác thuộc một trong các trường hợp sau:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

  • Khung 4:

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm đối với người có hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác thuộc một trong các trường hợp sau:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

  • Hình phạt bổ sung:

Người phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Như vậy, theo Điều 172 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì người phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt tù đến 20 năm.

4. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản và tội trộm cắp khác nhau ra sao mới nhất 2025?

TIÊU CHÍ

TỘI CÔNG NHIÊN CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN (Điều 172)

TỘI TRỘM CẮP TÀI SẢN (Điều 173)

Loại cấu thành tội phạm

Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; …. Cấu thành vật chất Trong mặt khách quan của tội danh quy định của về: hành vi, hậu quả, quan hệ nhân quả là dấu hiệu bắt buộc. Điều này có nghĩa là hành vi phải gây ra hậu quả (dựa trên giá trị tài sản bị chiếm đoạt) được quy định trong luật thì mới được xem là cấu thành tội phạm.

Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; …. Cấu thành vật chất Trong mặt khách quan của tội danh quy định của về: hành vi, hậu quả, quan hệ nhân quả là dấu hiệu bắt buộc. Điều này có nghĩa là hành vi phải gây ra hậu quả (dựa trên giá trị tài sản bị chiếm đoạt) được quy định trong luật thì mới được xem là cấu thành tội phạm.

Khách thể bị xâm phạm

Chỉ xâm phạm quyền sở hữu tài sản.

Chỉ xâm phạm quyền sở hữu tài sản.

Hành vi khách quan

Lợi dụng hoàn cảnh của người Mặt khách quan của tội phạm được đặc trưng bởi dấu hiệu: chiếm đoạt tài sản mang tính công khai và ngang nhiên. – Tính chất ngang nhiên của hành vi chiếm đoạt tài sản của tội phạm thể hiện ở các điều kiện sau: Từ thời điểm hình thành ý định phạm tội cho đến khi lấy được tài sản, can phạm không có bất kỳ một thủ đoạn nào, không có ý thức đối phó, đương đầu với người quản lý tài sản, không có ý thức chạy trốn hay nhanh chóng tẩu thoát. Tội phạm xảy ra trong hoàn cảnh người quản lý tài sản biết người phạm tội đang chiếm đoạt tài sản của mình nhưng không có điều kiện và khả năng ngăn cản việc thực hiện hành vi chiếm đoạt. – Hành vi công khai lợi dụng người đang quản lý tài sản không có điều kiện ngăn cản, công khai chiêm đoạt tài sản. Trước hết là đối với chủ sở hữu, với người quản lý tài sản và công nhiên cả đối với người xung quanh. -Và, hành vi chiếm đoạt không chỉ còn là mục đích hành động mà phải thực hiện trên thực tế.

Hành vi phạm tội được đặc trưng bởi: Hành vi chiếm đoạt tài sản mang tính chất lén lút. – Hành vi lén lút được hiểu là hành vi che giấu việc thực hiện hành vi phạm tội đối với người quản lý tài sản. Ví dụ: Lợi dụng hoặc tạo ra sự sơ hở của người quản lý tài sản, dùng chìa khoá mở cửa, cạy cửa… Trong tội trộm cắp tài sản, hành vi lén lút không nhất thiết chỉ có hành vi rình mò, vụng trộm, rón rén, chui lủi… để tiếp cận tài sản và thực hiện hành vi chiếm đoạt nhưng không ai thấy, không ai phát hiện… mà hành vi trộm cắp có thể diễn ra một cách công khai trước sự chứng kiến của nhiều người, nhưng những người chứng kiến đó không hề hay biết người phạm tội đang thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác. Cũng có thể người thực hiện hành vi trộm cắp tài sản công khai hành vi chiếm đoạt trước người khác nhưng lại lén lút, che giấu hành vi chiếm đoạt đối với chủ sở hữu về tài sản (hoặc người quản lý về tài sản). Ví dụ: hành vi móc túi, móc ví, móc điện thoại di động trên tàu xe hoặc giữa đám đông… – Đặc điểm của hành vi chiếm đoạt của tội trộm cắp tài sản là tại thời điểm thực hiện hành vi chiếm đoạt ý thức chủ quan của người phạm tội cho rằng người quản lý tài sản không biết được hành vi chiếm đoạt tài sản của mình. – Và, hành vi chiếm đoạt không chỉ còn là mục đích hành động mà phải thực hiện trên thực tế.

Nhận thức chủ quan của nạn nhân

Khi có hành vi chiếm đoạt tài sản chủ tài sản/người đang quản lý vẫn nhận biết được có hành vi chiếm đoạt nhưng do họ không có điều kiện bảo vệ tài sản của mình nên người phạm tội mới ngang nhiên chiếm đoạt tài sản mà không cần dùng bất kì thủ đoạn nào để đối phó với chủ tài sản.

Hành vi trộm cắp không cho phép chủ tài sản/người đang quản lý biết khi xảy ra hành vi phạm tội, trước khi xảy ra hành vi phạm tội thì tài sản vẫn đang trong sự kiểm soát của chủ tài sản nhưng khi xảy ra hành vi phạm tội chủ tài sản không hề biết tài sản của mình bị chiếm đoạt, chỉ sau khi mất tài sản chủ tài sản mới biết

Hình phạt chính

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm và khung hình phạt cao nhất là phạt tù 20 năm.

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm và khung hình phạt cao nhất là phạt tù 20 năm.

Hình phạt bổ sung

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

5. Mức phạt hành chính đối với hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản

Theo Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người có hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Ngoài ra, người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Thế nào là hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản theo quy định pháp luật hiện hành?

Hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác một cách công khai, giữa ban ngày, không dùng vũ lực, đe dọa hay thủ đoạn tinh vi, mà thể hiện sự ngang nhiên, bất chấp sự phản đối của chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản. Hành vi này xâm phạm trực tiếp đến quyền sở hữu tài sản và gây mất trật tự an toàn xã hội.

6.2. Người phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản có thể bị xử lý với mức phạt nào mới nhất năm 2025?

Theo Bộ luật Hình sự Việt Nam hiện hành (cập nhật mới nhất năm 2025), người phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm, tùy thuộc vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ liên quan. Nếu tài sản có giá trị lớn hoặc hành vi gây hậu quả nghiêm trọng, mức hình phạt có thể tăng nặng hơn.