Tham ô tài sản bao nhiêu thì bị tử hình mới nhất 2025?
Tham ô tài sản bao nhiêu thì bị tử hình mới nhất 2025?

1. Tham ô tài sản bao nhiêu thì bị tử hình?

Theo khoản 4 Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, hình phạt tử hình được áp dụng khi người phạm tội tham ô tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng (1 tỷ đồng) trở lên và thuộc một trong các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng.

Cụ thể, pháp luật liệt kê các tình tiết tăng nặng dẫn đến án tử hình bao gồm: Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng (ví dụ: làm phá sản một cơ quan, tổ chức nhà nước), phạm tội có tổ chức, tái phạm nguy hiểm, hoặc người phạm tội giữ vai trò chủ mưu, chỉ huy. Chẳng hạn, một vụ án tham ô hàng chục tỷ đồng từ ngân sách công có thể dẫn đến tử hình nếu hành vi gây ra khủng hoảng kinh tế hoặc mất ổn định xã hội. Ngược lại, nếu giá trị tài sản dưới 1 tỷ đồng, mức án cao nhất thường là tù chung thân, trừ khi có tình tiết đặc biệt nghiêm trọng khác.

Thực tế áp dụng cho thấy, Tòa án Nhân dân Tối cao từng xét xử nhiều vụ án lớn liên quan đến tham ô, như vụ Dương Chí Dũng (2014), trong đó bị cáo bị tuyên án tử hình do tham ô số tiền lớn và gây hậu quả nghiêm trọng. Điều này khẳng định rằng, ngoài giá trị tài sản, mức độ ảnh hưởng của hành vi cũng là yếu tố then chốt để quyết định áp dụng hình phạt tử hình.

2. Trường hợp nào không thi hành án tử hình đối với người bị kết án?

Căn cứ theo Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tử hình như sau:

Điều 40. Tử hình

1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định.

2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.

3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

b) Người đủ 75 tuổi trở lên;

c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.

4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân.

Như vậy, không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
  • Người đủ 75 tuổi trở lên;
  • Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.
Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội tham ô tài sản

3. Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội tham ô tài sản

tại khoản 4 Điều 353 Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 quy định về tham ô tài sản như sau:

Điều 353. Tội tham ô tài sản

[...]

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 20 năm đến 30 năm, tù chung thân hoặc tù chung thân không xét giảm án:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 từ2.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 từ 10.000.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 60.000.000 đồng đến 100.000.000 200.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.

Theo đó, Dư thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 tội tham ô tài sản có khung hình phạt cao nhất là phạt tù từ 20 năm đến 30 năm, tù chung thân hoặc tù chung thân không xét giảm án đối với một trong các trường hợp sau:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 10.000.000.000 đồng trở lên.

Ngoài ra, Dự thảo còn điều chỉnh mức tiền tham ô tài sản để định tội ở khung hình phạt này.

Như vậy, Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 đề xuất bỏ án tử hình đối với tội tham ô tài sản.

Tải Dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) năm 2025 tại đây:

4. Cấu thành tội tham ô tài sản

Để cấu thành tội tham ô tài sản, người phạm tội cần thỏa mãn các yếu tố sau:

Hành vi chiếm đoạt tài sản: Hành vi chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm hữu, sử dụng trái phép tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý, nhằm chiếm đoạt tài sản đó. Hành vi chiếm đoạt tài sản có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, như:

  • Lấy tài sản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,... mà mình có trách nhiệm quản lý để sử dụng cho mục đích cá nhân.
  • Giả mạo chứng từ, hồ sơ để chiếm đoạt tài sản.
  • Chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn khác.

Người phạm tội có trách nhiệm quản lý tài sản: Người phạm tội tham ô tài sản phải là người có trách nhiệm quản lý tài sản, bao gồm:

  • Công chức, viên chức, cán bộ được giao quản lý tài sản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,...
  • Người lao động được giao quản lý tài sản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,...
  • Người có thẩm quyền quyết định phân bổ, sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,...

Tính chất chiếm đoạt: Hành vi chiếm đoạt tài sản của người phạm tội tham ô tài sản phải có tính chất chiếm đoạt, tức là nhằm chiếm đoạt tài sản đó làm của riêng mình.

Hậu quả của tội phạm: Hậu quả của tội phạm tham ô tài sản là thiệt hại về tài sản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,...

5. Người phạm tội tham ô tài sản phạt bao nhiêu năm tù mới nhất

Tham ô tài sản là hành vi chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý. Người phạm tội tham ô tài sản có thể là công chức, viên chức, cán bộ, người lao động,... có quyền quản lý tài sản nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp,...

Người phạm tội tham ô tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, được bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:

Tội tham ô tài sản

1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

đ) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;

e) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;

g) Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.

Như vậy, tội tham ô tài sản bị truy cứu trách nhiệm với các khung hình phạt sau:

(1) Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với các trường hợp sau:

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi tham ô tài sản và còn vi phạm.
  • Đã bị kết án về một trong các tội sau chưa được xóa án tích mà còn vi phạm:
  • Tội tham ô tài sản
  • Tội nhận hối lộ
  • Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
  • Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ
  • Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ
  • Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi
  • Tội giả mạo trong công tác

(2) Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với các trường hợp sau:

  • Có tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
  • Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.

(3) Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm đối với các trường hợp sau:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

(4) Phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình đối với các trường hợp sau:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Tham ô tài sản dưới 1 tỷ đồng có bị tử hình không?

Theo khoản 1 đến khoản 3 Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, nếu giá trị tài sản dưới 1 tỷ đồng, mức án thường dao động từ 2 năm đến tù chung thân, tùy vào mức độ nghiêm trọng. Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt như gây hậu quả nghiêm trọng (phá sản cơ quan nhà nước) hoặc tái phạm nguy hiểm, án tử hình vẫn có thể được xem xét dù giá trị tài sản nhỏ hơn.

6.2. Làm thế nào để biết một vụ tham ô có thể bị tử hình?

Để xác định, cần xem xét giá trị tài sản từ 1 tỷ đồng trở lên, kết hợp với các yếu tố như hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, tính chất có tổ chức, hoặc vai trò chủ mưu. Người quan tâm có thể tham khảo các bản án công khai trên cổng thông tin Tòa án.

6.3. Người tham ô có thể giảm án tử hình không?

Có, theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, nếu người phạm tội tự nguyện khắc phục toàn bộ thiệt hại, hợp tác với cơ quan điều tra, hoặc có công lao đặc biệt với đất nước, Tòa án có thể giảm xuống mức án tù chung thân. Tuy nhiên, việc giảm án còn phụ thuộc vào quyết định của Hội đồng xét xử dựa trên hồ sơ vụ án.