Tàng trữ 10g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Tàng trữ 10g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025

1. Tàng trữ 10g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025

Theo điểm g khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 66 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 đã quy định như sau:

“Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 250, 251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;

h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;

i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.

...

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Như vậy, người có hành vi tàng trữ trái phép 10g ma tuý đá mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thì có thể bị đi tù từ 01 năm đến 05 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

2. Nguyên tắc về việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy

Nguyên tắc về việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy theo Điều 3 Nghị định 19/2018/NĐ-CP như sau:

  • Việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy phải đảm bảo khách quan, khoa học và được thực hiện theo phương pháp, trình tự quy định của Nghị định 19/2018/NĐ-CP.
  • Khối lượng hoặc thể tích các chất ma túy theo quy định của Nghị định 19/2018/NĐ-CP là khối lượng hoặc thể tích các chất ma túy thu giữ hoặc chứng minh được trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử. Việc xác định khối lượng thuốc phiện trong xái thuốc phiện, thuốc phiện pha loãng, thuốc phiện pha trộn được tính theo thuốc phiện chứa 10% morphine làm căn cứ quy đổi.
  • Tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của từng chất ma túy được tính theo quy định của Nghị định 19/2018/NĐ-CP nếu là số thập phân thì gồm một chữ số sau dấu phẩy và không làm tròn.

3. Xử phạt hành chính tàng trữ trái phép chất ma túy

Căn cứ theo điểm a khoản 2, điểm a, điểm d khoản 8 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 23. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy;

c) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua, bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy.

...

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này;

...

d) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.

...”

Theo đó, hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Đây là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Ngoài bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đó là bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm. Trường hợp người vi phạm là người nước ngoài thì sẽ bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam.

Tàng trữ 10g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Tàng trữ 10g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025

4. Các yếu tố cấu thành Tội tàng trữ trái phép chất ma túy theo Bộ luật Hình sự?

Tội tàng trữ trái phép chất ma túy là một tội độc lập được quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 66 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thuộc các tội phạm về ma túy.

Các yếu tố cấu thành Tội tàng trữ trái phép chất ma túy theo Bộ luật Hình sự như sau:

“Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.”

    • Theo quy định trên, chủ thể của tội tàng trữ trái phép chất ma túy là người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự.
    • Tuy nhiên, nếu người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi và có năng lực trách nhiệm hình sự nếu phạm tội thuộc các trường hợp sau thì chịu trách nhiệm hình sự tội tàng trữ trái phép chất ma túy:
      • Có tổ chức
      • Phạm tội 02 lần trở lên
      • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn
      • Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức
      • Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam trở lên
      • Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam trở lên
      • Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam trở lên
      • Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít trở lên
      • Tái phạm nguy hiểm
      • Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy từ 500 gam hoặc 100 mililít trở lên
      • Có tính chất chuyên nghiệp
  • [2] Khách thể
    • Mặt khách thể của tội tàng trữ trái phép chất ma túy là hành vi phạm tội xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về quản lý các chất ma túy.
  • [3] Khách quan
    • Mặt khách quan của tội tàng trữ trái phép chất ma túy là thể hiện qua hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy.
    • Việc cất giữ chất ma túy có thể ở trong người, để trong nhà hoặc bất cứ chỗ nào (không kể trong thời gian ngắn hay dài, số lượng nhiều hay ít).
  • [4] Chủ quan
    • Mặt chủ quan của tội tàng trữ trái phép chất ma túy là hành vi được thực hiện bởi lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy là vi phạm pháp luật, gây nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn cố ý thực hiện vì lợi ích cá nhân (thường là lợi nhuận kinh tế).

5. Tàng trữ trái phép chất ma tuý có bị tử hình không?

Theo khoản 4 Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 66 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định như sau:

“Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

...

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

...”

Theo đó, hiện nay khung hình phạt cao nhất đối với tội tàng trữ trái phép chất ma tuý là phạt tù chung thân, không có quy định hình phạt tử hình.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Mua bán tàng trữ Ma Tuý đi bao nhiêu năm?

Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

6.2. Có bao nhiêu tội phạm tham nhũng trong Bộ luật Hình sự năm 2015 sđbs năm 2017?

Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định các tội danh tham nhũng gồm: (1) Tội tham ô tài sản (Điều 353). (2) Tội nhận hối lộ (Điều 354). (3) Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355). (4) Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 356).

6.3. Chơi ma túy bị phạt gì?

Mặc dù không bị xử lý hình sự, hành vi sử dụng trái phép chất ma túy vẫn bị coi là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt hành chính theo Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Cụ thể, người vi phạm sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng.

6.4. 1g ma túy đi tù bao nhiêu năm?

Người bị bắt vì có hành vi tàng trữ trái phép ma tuý ở thể rắn có khối lượng 1g thuộc trường hợp tàng trữ trái phép ma tuý có khối lượng từ 01g - dưới 20g, do đó người phạm tội có thể bị phạt từ 01 - 05 năm tù.

6.5. Dương tính ma túy phạt bao nhiêu?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.