Tìm kiếm
Chương I Nghị định 19/2018/NĐ-CP quy định việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy: Những quy định chung
| Số hiệu: | 19/2018/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 02/02/2018 | Ngày hiệu lực: | 02/02/2018 |
| Ngày công báo: | 18/02/2018 | Số công báo: | Từ số 381 đến số 382 |
| Lĩnh vực: | Trách nhiệm hình sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Cách tính tổng khối lượng/thể tích chất ma túy tại BLHS 2015
Ngày 02/02/2018, Chính phủ ban hành Nghị định 19/2018/NĐ-CP quy định về việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy tại một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2015.
Theo đó, trong trường hợp các chất ma túy quy định trong cùng một điểm thuộc các khoản sau đây:
- Khoản 2, 3, 4 Điều 248: Tội sản xuất trái phép chất ma túy
- Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 249: Tội tàng trữ trái phép chất ma túy
- Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 250: Tội vận chuyển trái phép chất ma túy
- Khoản 2, 3, 4 Điều 251: Tội mua bán trái phép chất ma túy
- Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 252: Tội chiếm đoạt chất ma túy.
Thì cộng khối lượng/thể tích các chất ma túy lại và đối chiếu với khối lượng/thể tích của nhóm chất ma túy đó trong các khoản của điều luật được áp dụng để xác định tổng khối lượng/thể tích của các chất ma túy thuộc trường hợp quy định tại khoản nào của điều luật được áp dụng.
Xem ví dụ chi tiết tại Phụ lục Nghị định 19/2018/NĐ-CP (có hiệu lực kể từ ngày ký).
Văn bản tiếng việt
Nghị định này quy định về việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy tại điểm k khoản 2, điểm e khoản 3, điểm đ khoản 4 Điều 248; điểm i khoản 1, điểm n khoản 2, điểm h khoản 3, điểm h khoản 4 Điều 249; điểm i khoản 1, điểm o khoản 2, điểm h khoản 3, điểm h khoản 4 Điều 250; điểm p khoản 2, điểm h khoản 3, điểm h khoản 4 Điều 251 và điểm i khoản 1, điểm n khoản 2, điểm h khoản 3, điểm h khoản 4 Điều 252 của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự năm 2015).
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy.
1. Việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy phải đảm bảo khách quan, khoa học và được thực hiện theo phương pháp, trình tự quy định của Nghị định này.
2. Khối lượng hoặc thể tích các chất ma túy theo quy định của Nghị định này là khối lượng hoặc thể tích các chất ma túy thu giữ hoặc chứng minh được trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử. Việc xác định khối lượng thuốc phiện trong xái thuốc phiện, thuốc phiện pha loãng, thuốc phiện pha trộn được tính theo thuốc phiện chứa 10% morphine làm căn cứ quy đổi.
3. Tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của từng chất ma túy được tính theo quy định của Nghị định này nếu là số thập phân thì gồm một chữ số sau dấu phẩy và không làm tròn.
This Decree deals with the determination of total quantity of narcotic substances prescribed in Point k Clause 2, Point e Clause 3, Point dd Clause 4 Article 248; Point i Clause 1, Point n Clause 2, Point h Clause 3, Point h Clause 4 Article 249; Point i Clause 1, Point o Clause 2, Point h Clause 3, Point h Clause 4 Article 250; Point p Clause 2, Point h Clause 3, Point h Clause 4 Article 251 and Point i Clause 1, Point n Clause 2, Point h Clause 3, Point h Clause 4 Article 252 of the Criminal Code No. 100/2015/QH13 dated November 27, 2015 as amended by the Law No. 12/2017/QH14 dated June 20, 2017 (hereinafter referred to as the “Criminal Code 2015”).
This Decree applies to authorities, proceeding officers and other authorities, organizations and individuals involved in determination of total quantity of narcotic substances.
Article 3. Rules for determination of total quantity of narcotic substances
1. Total quantity of narcotic substances must be determined in an objective and scientific manner in conformity with the methods and procedures laid down herein.
2. Quantifies of narcotic substances as prescribed herein are the actual quantities of narcotic substances collected or proved to get involved in specific offences during the process of investigation, prosecution or trial. The opium containing 10% morphine shall be used as the basis for determination of the quantity of opium contained in dross opium, diluted tincture of opium or opium mixture.
3. If the percentage ratio of quantity of each narcotic substance determined under the provisions herein is a decimal number, it shall not be rounded and include one digit after the decimal point.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Tàng trữ 20g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Tàng trữ 20g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Tàng trữ 20 gram ma túy là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam và có thể dẫn đến mức án tù nặng nề. Theo quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), việc tàng trữ trái phép chất ma túy với khối lượng như vậy có thể bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm, tùy thuộc vào loại chất ma túy cụ thể và các tình tiết liên quan. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các khung hình phạt áp dụng cho hành vi tàng trữ 20g ma túy theo quy định pháp luật hiện hành. 15/06/2025Tàng trữ 50g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Tàng trữ 50g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Tàng trữ 50 gram ma túy là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam và có thể dẫn đến mức án tù nặng nề. Theo quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), việc tàng trữ trái phép chất ma túy với khối lượng như vậy có thể bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm, tùy thuộc vào loại chất ma túy cụ thể và các tình tiết liên quan. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các khung hình phạt áp dụng cho hành vi tàng trữ 50g ma túy theo quy định pháp luật hiện hành. 15/06/2025Tàng trữ 5g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Tàng trữ 5g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Tàng trữ 5 gram ma túy là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam và có thể dẫn đến mức án tù nặng nề. Theo quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), việc tàng trữ trái phép chất ma túy với khối lượng như vậy có thể bị phạt tù từ 5 năm đến 10 năm, tùy thuộc vào loại chất ma túy cụ thể và các tình tiết liên quan. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các khung hình phạt áp dụng cho hành vi tàng trữ 5g ma túy theo quy định pháp luật hiện hành. 15/06/2025Tàng trữ 10g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Tàng trữ 10g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Tàng trữ 10 gram ma túy là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam và có thể dẫn đến mức án tù nặng nề. Theo quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), việc tàng trữ trái phép chất ma túy với khối lượng như vậy có thể bị phạt tù từ 5 năm đến 10 năm, tùy thuộc vào loại chất ma túy cụ thể và các tình tiết liên quan. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các khung hình phạt áp dụng cho hành vi tàng trữ 10g ma túy theo quy định pháp luật hiện hành. 15/06/2025Tàng trữ 1g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
