Tìm kiếm
Chương II Nghị định 19/2018/NĐ-CP quy định việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy: Quy định cụ thể
| Số hiệu: | 19/2018/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 02/02/2018 | Ngày hiệu lực: | 02/02/2018 |
| Ngày công báo: | 18/02/2018 | Số công báo: | Từ số 381 đến số 382 |
| Lĩnh vực: | Trách nhiệm hình sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Cách tính tổng khối lượng/thể tích chất ma túy tại BLHS 2015
Ngày 02/02/2018, Chính phủ ban hành Nghị định 19/2018/NĐ-CP quy định về việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy tại một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2015.
Theo đó, trong trường hợp các chất ma túy quy định trong cùng một điểm thuộc các khoản sau đây:
- Khoản 2, 3, 4 Điều 248: Tội sản xuất trái phép chất ma túy
- Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 249: Tội tàng trữ trái phép chất ma túy
- Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 250: Tội vận chuyển trái phép chất ma túy
- Khoản 2, 3, 4 Điều 251: Tội mua bán trái phép chất ma túy
- Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 252: Tội chiếm đoạt chất ma túy.
Thì cộng khối lượng/thể tích các chất ma túy lại và đối chiếu với khối lượng/thể tích của nhóm chất ma túy đó trong các khoản của điều luật được áp dụng để xác định tổng khối lượng/thể tích của các chất ma túy thuộc trường hợp quy định tại khoản nào của điều luật được áp dụng.
Xem ví dụ chi tiết tại Phụ lục Nghị định 19/2018/NĐ-CP (có hiệu lực kể từ ngày ký).
Văn bản tiếng việt
Trường hợp các chất ma túy đó đều được quy định trong cùng một điểm của khoản 2, 3, 4 Điều 248; hoặc trong cùng một điểm của khoản 1, 2, 3, 4 Điều 249; hoặc trong cùng một điểm của khoản 1, 2, 3, 4 Điều 250; hoặc trong cùng một điểm của khoản 2, 3, 4 Điều 251; hoặc trong cùng một điểm của khoản 1, 2, 3, 4 Điều 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015, thì cộng khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy lại với nhau và đối chiếu với quy định về khối lượng hoặc thể tích của nhóm chất ma túy đó trong các khoản của điều luật được áp dụng để xác định tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy thuộc trường hợp quy định tại khoản nào của điều luật được áp dụng.
1. Trường hợp các chất ma túy đều có khối lượng hoặc thể tích dưới mức tối thiểu đối với từng chất đó theo quy định tại khoản 1 Điều 249 hoặc khoản 1 Điều 250 hoặc khoản 1 Điều 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015 thì xác định tổng khối lượng hoặc thể tích các chất ma túy theo trình tự như sau:
a) Tính tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của từng chất ma túy so với mức tối thiểu đối với từng chất đó được quy định tại khoản 1 của một trong các Điều 249, 250, 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015. Sau đó cộng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của từng chất ma túy lại với nhau để xác định tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy.
b) Căn cứ vào tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy đã được xác định tại điểm a khoản này để xác định tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy thuộc trường hợp quy định tại khoản nào của một trong các Điều 249, 250, 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015 theo nguyên tắc:
Nếu tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy dưới 100%, thì tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy thuộc trường hợp dưới mức tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 249; hoặc khoản 1 Điều 250; hoặc khoản 1 Điều 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015.
Nếu tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy từ 100% trở lên, thì cần tiếp tục tính tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy so với mức tối thiểu đối với từng chất đó được quy định tại khoản 2 của một trong các Điều 249, 250, 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015 theo trình tự quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp các chất ma túy đều có khối lượng hoặc thể tích dưới mức tối thiểu đối với từng chất đó theo quy định tại khoản 2 của một trong các Điều 249, 250, 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015, trong đó có ít nhất một chất ma túy có khối lượng hoặc thể tích thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 của một trong các điều này; hoặc trường hợp các chất ma túy đều có khối lượng hoặc thể tích dưới mức tối thiểu đối với từng chất đó theo quy định tại khoản 2 Điều 248 hoặc khoản 2 Điều 251 của Bộ luật Hình sự năm 2015 thì xác định tổng khối lượng hoặc thể tích các chất ma túy theo trình tự như sau:
a) Tính tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của từng chất ma túy so với mức tối thiểu đối với từng chất đó được quy định tại khoản 2 của một trong các Điều 248, 249, 250, 251, 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015. Sau đó cộng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của từng chất ma túy lại với nhau để xác định tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy.
b) Căn cứ vào tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy đã được xác định tại điểm a khoản này để xác định tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy thuộc trường hợp quy định tại khoản nào của một trong các Điều 248, 249, 250, 251, 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015 theo nguyên tắc:
Nếu tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy dưới 100%, thì tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 248 hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 250 hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 251 hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015.
Nếu tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy từ 100% trở lên, thì cần tiếp tục tính tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy so với mức tối thiểu đối với từng chất đó được quy định tại khoản 3 của một trong các Điều 248, 249, 250, 251, 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015 theo trình tự quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp các chất ma túy đều có khối lượng hoặc thể tích dưới mức tối thiểu đối với từng chất đó theo quy định tại khoản 3 của một trong các Điều 248, 249, 250, 251, 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015, trong đó có ít nhất một chất ma túy có khối lượng hoặc thể tích thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 của một trong các điều này thì xác định tổng khối lượng hoặc thể tích các chất ma túy theo trình tự như sau:
a) Tính tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của từng chất ma túy so với mức tối thiểu đối với từng chất đó được quy định tại khoản 3 của một trong các Điều 248, 249, 250, 251, 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015. Sau đó cộng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của từng chất ma túy lại với nhau để xác định tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy.
b) Căn cứ vào tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy đã được xác định tại điểm a khoản này để xác định tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy thuộc trường hợp quy định tại khoản nào của một trong các Điều 248, 249, 250, 251, 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015 theo nguyên tắc:
Nếu tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy dưới 100%, thì tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy thuộc trường hợp quy định tại điểm k khoản 2 Điều 248 hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm n khoản 2 Điều 249 hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm o khoản 2 Điều 250 hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm p khoản 2 Điều 251 hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm n khoản 2 Điều 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015.
Nếu tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy từ 100% trở lên, thì cần tiếp tục tính tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy so với mức tối thiểu đối với từng chất đó được quy định tại khoản 4 của một trong các Điều 248, 249, 250, 251, 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015 theo trình tự quy định tại các điểm a, b khoản 4 Điều này.
4. Trường hợp các chất ma túy đều có khối lượng hoặc thể tích dưới mức tối thiểu đối với từng chất đó theo quy định tại khoản 4 của một trong các Điều 248, 249, 250, 251, 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015, trong đó có ít nhất một chất ma túy có khối lượng hoặc thể tích thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 của một trong các điều này thì xác định tổng khối lượng hoặc thể tích các chất ma túy theo trình tự như sau:
a) Tính tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của từng chất ma túy so với mức tối thiểu đối với từng chất đó được quy định tại khoản 4 của một trong các Điều 248, 249, 250, 251, 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015. Sau đó cộng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của từng chất ma túy lại với nhau để xác định tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy.
b) Căn cứ vào tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy đã được xác định tại điểm a khoản này để xác định tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy thuộc trường hợp quy định tại khoản nào của một trong các Điều 248, 249, 250, 251, 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015 theo nguyên tắc:
Nếu tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy dưới 100%, thì tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 248 hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 3 Điều 249 hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 3 Điều 250 hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 3 Điều 251 hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 3 Điều 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015.
Nếu tổng tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy từ 100% trở lên, thì tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 248 hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 4 Điều 249 hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 4 Điều 250 hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 4 Điều 251 hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 4 Điều 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015.
5. Trường hợp một trong các chất ma túy có khối lượng hoặc thể tích thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 của một trong các Điều 248, 249, 250, 251, 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015 thì tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất ma túy thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 248 hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 4 Điều 249 hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 4 Điều 250 hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 4 Điều 251 hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 4 Điều 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015.
Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục về việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích các chất ma túy trong một số trường hợp cụ thể.
Article 4. Determination of total quantity of narcotic substances in case the offence involves different narcotic substances which are prescribed in the one point of clauses of Article 248, Article 249, Article 250, Article 251 or Article 252 of the Criminal Code 2015
If the offence involves different narcotic substances which are prescribed in a specific point of Clause 2, Clause 3 or Clause 4 Article 248; or in a specific point of Clause 1, Clause 2, Clause 3 or Clause 4 Article 249; or in a specific point of Clause 1, Clause 2, Clause 3 or Clause 4 Article 250; or in a specific point of Clause 2, Clause 3 or Clause 4 Article 251; or in a specific point of Clause 1, Clause 2, Clause 3 or Clause 4 Article 252 of the Criminal Code 2015, amounts of these narcotic substances shall be added together to reach the total quantity which shall be used as the basis for determining the relative clause applicable to this offence case.
Article 5. Determination of total quantity of narcotic substances in case the offence involves different narcotic substances which are not prescribed in the one point of clauses of Article 248, Article 249, Article 250, Article 251 or Article 252 of the Criminal Code 2015
1. If the quantities of narcotic substances are all smaller than corresponding minimum amounts prescribed in Clause 1 Article 249 or Clause 1 Article 250 or Clause 1 Article 252 of the Criminal Code 2015, total quantity of narcotic substances in this case shall be determined as follows:
a) Firstly, the percentage ratio of the quantity of each narcotic substance to the corresponding minimum amount prescribed in Clause 1 Article 249 or Clause 1 Article 250 or Clause 1 Article 252 of the Criminal Code 2015, shall be calculated. Then, the quantity percent of these narcotic substances shall be added together to reach the total quantity percent of narcotic substances in this case.
b) Based on total quantity percent of narcotic substances calculated in Point a of this Clause, the relative clause of either Article 249, Article 250 or Article 252 of the Criminal Code 2015 shall be determined as the basis for solving the case according to the following rules:
If the total quantity percent of narcotic substances is smaller than 100%, total quantity of these narcotic substances is considered to be smaller than the minimum amount as prescribed in Clause 1 Article 249, or Clause 1 Article 250, or Clause 1 Article 252 of the Criminal Code 2015.
If the total quantity percent of narcotic substances is 100% and above, the percentage ratio of quantity of each narcotic substance to the corresponding minimum amount prescribed in Clause 2 Article 249 or Article 250 or Article 252 of the Criminal Code 2015 shall be calculated according to the provisions in Points a, b Clause 2 of this Article.
2. If the quantities of narcotic substances are all smaller than corresponding minimum amounts prescribed in Clause 2 Article 249 or Article 250 or Article 252 of the Criminal Code 2015 and there is at least the one narcotic substance whose quantity is subject to the provision of Clause 1 of the same article; or if the quantities of narcotic substances are all smaller than corresponding minimum amounts prescribed in Clause 2 Article 248 or Clause 2 Article 251 of the Criminal Code 2015, total quantity of narcotic substances in this case shall be determined as follows:
a) Firstly, the percentage ratio of the quantity of each narcotic substance to the corresponding minimum amount prescribed in Clause 2 of one of Articles 248, 249, 250, 251 and 252 of the Criminal Code 2015, shall be calculated. Then, the quantity percent of these narcotic substances shall be added together to reach the total quantity percent of narcotic substances in this case.
b) Based on total quantity percent of narcotic substances calculated in Point a of this Clause, the relative clause of either Article 248, Article 249, Article 250, Article 251 or Article 252 of the Criminal Code 2015 shall be determined as the basis for solving the case according to the following rules:
If the total quantity percent of narcotic substances in this case is smaller than 100%, total quantity of these narcotic substances shall be subject to provision of Clause 1 Article 248, or Point i Clause 1 Article 249, or Point i Clause 1 Article 250, or Clause 1 Article 251, or Point i Clause 1 Article 252 of the Criminal Code 2015.
If the total quantity percent of narcotic substances in this case is 100% and above, the percentage ratio of quantity of each narcotic substance to the corresponding minimum amount prescribed in Clause 3 of one of Articles 248, 249, 250, 251 and 252 of the Criminal Code 2015 shall be calculated according to the provisions in Points a, b Clause 3 of this Article.
3. If the quantities of narcotic substances are all smaller than corresponding minimum amounts prescribed in Clause 3 of one of Articles 248, 249, 250, 251 and 252 of the Criminal Code 2015, and there is at least the one narcotic substance whose quantity is subject to the provision of Clause 2 of the same article, total quantity of narcotic substances in this case shall be determined as follows:
a) Firstly, the percentage ratio of the quantity of each narcotic substance to the corresponding minimum amount prescribed in Clause 3 of one of Articles 248, 249, 250, 251 and 252 of the Criminal Code 2015, shall be calculated. Then, the quantity percent of these narcotic substances shall be added together to reach the total quantity percent of narcotic substances in this case.
b) Based on total quantity percent of narcotic substances calculated in Point a of this Clause, the relative clause of either Article 248, Article 249, Article 250, Article 251 or Article 252 of the Criminal Code 2015 shall be determined as the basis for solving the case according to the following rules:
If the total quantity percent of narcotic substances in this case is smaller than 100%, total quantity of these narcotic substances shall be subject to provision of Point k Clause 2 Article 248, or Point n Clause 2 Article 249, or Point o Clause 2 Article 250, or Point p Clause 2 Article 251, or Point n Clause 2 Article 252 of the Criminal Code 2015.
If the total quantity percent of narcotic substances in this case is 100% and above, the percentage ratio of quantity of each narcotic substance to the corresponding minimum amount prescribed in Clause 4 of one of Articles 248, 249, 250, 251 or 252 of the Criminal Code 2015 shall be calculated according to the provisions in Points a, b Clause 4 of this Article.
4. If the quantities of narcotic substances are all smaller than corresponding minimum amounts prescribed in Clause 4 of one of Articles 248, 249, 250, 251 and 252 of the Criminal Code 2015, and there is at least the one narcotic substance whose quantity is subject to the provision of Clause 3 of the same article, total quantity of narcotic substances in this case shall be determined as follows:
a) Firstly, the percentage ratio of the quantity of each narcotic substance to the corresponding minimum amount prescribed in Clause 4 of one of Articles 248, 249, 250, 251 and 252 of the Criminal Code 2015 shall be calculated. Then, the quantity percent of these narcotic substances shall be added together to reach the total quantity percent of narcotic substances in this case.
b) Based on total quantity percent of narcotic substances calculated in Point a of this Clause, the relative clause of either Article 248, Article 249, Article 250, Article 251 or Article 252 of the Criminal Code 2015 shall be determined as the basis for solving the case according to the following rules:
If the total quantity percent of narcotic substances in this case is smaller than 100%, total quantity of these narcotic substances shall be subject to provision of Point e Clause 3 Article 248, or Point h Clause 3 Article 249, or Point h Clause 3 Article 250, or Point h Clause 3 Article 251, or Point h Clause 3 Article 252 of the Criminal Code 2015.
If the total quantity percent of narcotic substances in this case is 100% and above, total quantity of these narcotic substances shall be subject to provision of Point dd Clause 4 Article 248, or Point h Clause 4 Article 249, or Point h Clause 4 Article 250, or Point h Clause 4 Article 251, or Point h Clause 4 Article 252 of the Criminal Code 2015.
5. If the quantity of one of narcotic substances in this case is subject to the provision of Clause 4 of one of Articles 248, 249, 250, 251 and 252 of the Criminal Code 2015, total quantity of these narcotic substances shall be subject to provision of Point dd Clause 4 Article 248, or Point h Clause 4 Article 249, or Point h Clause 4 Article 250, or Point h Clause 4 Article 251, or Point h Clause 4 Article 252 of the Criminal Code 2015.
The Appendix on determination of total quantity of narcotic substances in specific cases is enclosed herewith.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Tàng trữ 20g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Tàng trữ 20g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Tàng trữ 20 gram ma túy là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam và có thể dẫn đến mức án tù nặng nề. Theo quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), việc tàng trữ trái phép chất ma túy với khối lượng như vậy có thể bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm, tùy thuộc vào loại chất ma túy cụ thể và các tình tiết liên quan. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các khung hình phạt áp dụng cho hành vi tàng trữ 20g ma túy theo quy định pháp luật hiện hành. 15/06/2025Tàng trữ 50g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Tàng trữ 50g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Tàng trữ 50 gram ma túy là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam và có thể dẫn đến mức án tù nặng nề. Theo quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), việc tàng trữ trái phép chất ma túy với khối lượng như vậy có thể bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm, tùy thuộc vào loại chất ma túy cụ thể và các tình tiết liên quan. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các khung hình phạt áp dụng cho hành vi tàng trữ 50g ma túy theo quy định pháp luật hiện hành. 15/06/2025Tàng trữ 5g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Tàng trữ 5g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Tàng trữ 5 gram ma túy là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam và có thể dẫn đến mức án tù nặng nề. Theo quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), việc tàng trữ trái phép chất ma túy với khối lượng như vậy có thể bị phạt tù từ 5 năm đến 10 năm, tùy thuộc vào loại chất ma túy cụ thể và các tình tiết liên quan. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các khung hình phạt áp dụng cho hành vi tàng trữ 5g ma túy theo quy định pháp luật hiện hành. 15/06/2025Tàng trữ 10g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Tàng trữ 10g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Tàng trữ 10 gram ma túy là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam và có thể dẫn đến mức án tù nặng nề. Theo quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), việc tàng trữ trái phép chất ma túy với khối lượng như vậy có thể bị phạt tù từ 5 năm đến 10 năm, tùy thuộc vào loại chất ma túy cụ thể và các tình tiết liên quan. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các khung hình phạt áp dụng cho hành vi tàng trữ 10g ma túy theo quy định pháp luật hiện hành. 15/06/2025Tàng trữ 1g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
