Tai về Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ ngắn gọn, đúng luật mới nhất 2025
Tải về Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ ngắn gọn, đúng luật mới nhất 2025

1. Tải về Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ ngắn gọn, đúng luật mới nhất 2025

Dưới đây và mẫu hợp đồng thuê nhà trọ:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ TRỌ
(Số: ……………./HĐTNO)

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm ….., Tại ………………………..Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A):

Ông/bà: ………………………………………. Năm sinh: …………………..

CMND/CCCD số: ………… Ngày cấp ………….. Nơi cấp ………………

Hộ khẩu: …………………………………………..……………………………

Địa chỉ:…………………………………………..………………………………

Điện thoại: …………………………………………..…………………………

Là chủ sở hữu nhà ở: …………………………………………..……………

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên A gồm có:

………………..…………………………………………

………………..…………………………………………

BÊN THUÊ (BÊN B):

Ông/bà: ……………………………………. Năm sinh: …………………..

CMND/CCCD số: …………… Ngày cấp: ……………….. Nơi cấp: ……

Hộ khẩu: ……………………………………………..………………………

Địa chỉ:…………………………………………..……………………………

Điện thoại: ……………………………………………..…… Fax:……………

Mã số thuế:……………………………………………………………………

Tài khoản số: ………………………… Mở tại ngân hàng: ………………

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý cho Bên B thuê căn hộ (căn nhà) tại địa chỉ ….. thuộc sở hữu hợp pháp của Bên A.

Chi tiết căn hộ như sau:

Bao gồm: Ban công, hệ thống điện nước đã sẵn sàng sử dụng được, các bóng đèn trong các phòng và hệ thống công tắc, các bồn rửa mặt, bồn vệ sinh đều sử dụng tốt.

ĐIỀU 2. GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá cho thuê nhà ở là ............ đồng/ tháng (Bằng chữ: ………………………..)

Giá cho thuê này đã bao gồm các chi phí về quản lý, bảo trì và vận hành nhà ở.

2.2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do bên B thanh toán cho bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan quản lý dịch vụ.

2.3. Phương thức thanh toán: bằng ……………………., trả vào ngày .......... hàng tháng.

ĐIỀU 3. THỜI HẠN THUÊ VÀ THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN NHÀ Ở

3.1. Thời hạn thuê ngôi nhà nêu trên là ………năm kể từ ngày… tháng … năm …..

3.2. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày ........ tháng ........ năm ….........

ĐIỀU 4. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

4.1. Nghĩa vụ của bên A:

a) Giao nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở (nếu có) cho bên B theo đúng hợp đồng;

b) Phổ biến cho bên B quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

c) Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê;

d) Bảo dưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên B, thì phải bồi thường;

e) Tạo điều kiện cho bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê;

f) Nộp các khoản thuế về nhà và đất (nếu có);

g) Hướng dẫn, đôn đốc bên B thực hiện đúng các quy định về đăng ký tạm trú.

4.2. Quyền của bên A:

a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;

b) Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng mà bên A cải tạo nhà ở và được bên B đồng ý thì bên A được quyền điều chỉnh giá cho thuê nhà ở. Giá cho thuê nhà ở mới do các bên thoả thuận; trong trường hợp không thoả thuận được thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên B theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra;

d) Cải tạo, nâng cấp nhà cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B sử dụng chỗ ở;

e) Được lấy lại nhà cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê, nếu hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì bên cho thuê muốn lấy lại nhà phải báo cho bên thuê biết trước ........ ngày;

f) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà nhưng phải báo cho bên B biết trước ít nhất ......ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên B có một trong các hành vi sau đây:

- Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong ...... trở lên mà không có lý do chính đáng;

- Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

- Tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;

- Bên B chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;

- Làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên A hoặc tổ trưởng tổ dân phố nhắc nhở mà vẫn không khắc phục;

- Thuộc trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 5. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

5.1. Nghĩa vụ của bên B:

a) Sử dụng nhà đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

b) Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;

c) Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê nhà;

d) Trả nhà cho bên A theo đúng thỏa thuận.

e) Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

f) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;

g) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

h) Giao lại nhà cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng.

5.2. Quyền của bên B:

a) Nhận nhà ở và trang thiết bị gắn liền (nếu có) theo đúng thoả thuận;

b) Được đổi nhà đang thuê với bên thuê khác, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

c) Được cho thuê lại nhà đang thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

d) Được thay đổi cấu trúc ngôi nhà nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

e) Yêu cầu bên A sửa chữa nhà đang cho thuê trong trường hợp nhà bị hư hỏng nặng;

g) Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để cho thuê;

h) Được ưu tiên mua nhà đang thuê, khi bên A thông báo về việc bán ngôi nhà;

i) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà nhưng phải báo cho bên A biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:

- Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;

- Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;

- Quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

ĐIỀU 6. QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ NHÀ Ở

6.1. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng. Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trường hợp chủ sở hữu không có người thừa kế hợp pháp theo quy định của pháp luật thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu của Nhà nước và người đang thuê nhà ở được tiếp tục thuê theo quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

6.2. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển quyền sở hữu nhà ở đang cho thuê cho người khác mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu nhà ở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

6.3. Khi bên B chết mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì người đang cùng sinh sống với bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê nhà ở, trừ trường hợp thuê nhà ở công vụ hoặc các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

ĐIỀU 7. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8. CÁC THỎA THUẬN KHÁC

8.1. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản mới có giá trị để thực hiện.

8.2. Việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên A thông báo cho bên B biết việc chấm dứt hợp đồng;

b) Nhà ở cho thuê không còn;

c) Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác.

Bên A phải thông báo bằng văn bản cho bên B biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

d) Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;

e) Bên B chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;

f) Chấm dứt khi một trong các bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở.

ĐIỀU 9. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây:

9.1. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.

9.2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện thấy những vấn đề cần thoả thuận thì hai bên có thể lập thêm Phụ lục hợp đồng. Nội dung Phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.

9.3. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết.

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

Bên thuê

(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên cho thuê

(Ký, ghi rõ họ tên)

2. Khái niệm hợp đồng thuê trọ

Hợp đồng thuê nhà trọ là một thỏa thuận giữa bên cho thuê (chủ nhà) và bên thuê (người thuê nhà trọ) về việc sử dụng một căn nhà trọ hoặc phòng trọ. Đây là một loại hợp đồng thuê nhà có đối tượng cho thuê là nhà trọ hoặc phòng trọ.

Hình thức giao kết hợp đồng: Hợp đồng cho thuê nhà trọ có thể được giao kết bằng lời nói hoặc văn bản. Trong đó, hình thức giao kết bằng văn bản có giá trị pháp lý cao hơn, tạo được sự minh bạch, rõ ràng cho cả người đi thuê và người cho thuê trọ, tránh những tranh chấp sau này.

Với những nhà trọ có thời gian thuê ngắn theo giờ hoặc theo ngày thì có thể xác lập thông tin bằng lời nói hoặc có bảng giá niêm yết công khai. Bên cho thuê chỉ cần bên thuê cung cấp chứng minh thư để quản lý thông tin theo dõi hàng ngày.

Với trường hợp thuê nhà trọ dài ngày thì việc tạo lập hợp đồng thuê nhà là cần thiết. Bởi theo yêu cầu của pháp luật hiện nay, chủ nhà trọ sẽ phải quản lý, thực hiện làm tạm trú tạm vắng cho người thuê nhà. Việc ký hợp đồng sẽ đảm bảo tính pháp lý nếu xảy ra các sự việc ngoài mong muốn.

Lợi ích của việc ký kết hợp đồng: Khi ký kết hợp đồng thuê nhà trọ cả hai bên sẽ biết rõ quyền và nghĩa vụ của mình. Hợp đồng cũng giúp đảm bảo tính pháp lý và tạo điều kiện cho việc quản lý và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thuê nhà trọ.

 Khái niệm hợp đồng thuê trọ
Khái niệm hợp đồng thuê trọ

3. Hợp đồng thuê trọ có cần thực hiện công chứng, chứng thực không?

Hợp đồng thuê hay hợp đồng thuê nhà nhà là một văn bản quan trọng, là căn cứ thỏa thuận giữa người đi thuê nhà và người cho thuê nhà về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Thế nhưng không phải ai cũng hiểu rõ quy định của pháp luật về hợp đồng thuê nhà cũng như việc thỏa thuận sao cho cần bằng, đảm bảo lợi ích giữa các bên.

Điều 472 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về Hợp đồng thuê tài sản như sau:

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan

Việc quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng thuê trọ không được quy định trong BLDS tuy nhiên lại được quy định cụ thể trong Luật nhà ở 2023. Điểm b khoản 2 Điều 164 Luật nhà ở 2023 quy định như sau:

2. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu

Như vậy việc công chứng, chứng thực là không bắt buộc đối với hợp đồng thuê trọ mà nó tùy thuộc vào nhu cầu của các bên khi tham gia hợp đồng. Tuy nhiên việc không tiến hành công chứng này liệu có mang lại rủi ro cho các chủ thể?

4. Hợp đồng thuê nhà trọ có giới hạn bao nhiêu tháng không?

Theo Luật nhà ở 2023 thì thời hạn cho thuê và giá thuê nhà ở được quy định như sau:

  • Bên cho thuê và bên thuê nhà ở được thỏa thuận về thời hạn thuê, giá thuê và hình thức trả tiền thuê nhà theo định kỳ hoặc trả một lần; trường hợp Nhà nước có quy định về giá thuê nhà ở thì các bên phải thực hiện theo quy định đó.
  • Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng thuê nhà ở mà bên cho thuê thực hiện cải tạo nhà ở và được bên thuê đồng ý thì bên cho thuê được quyền điều chỉnh giá thuê nhà ở. Giá thuê nhà ở mới do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên thuê theo quy định của pháp luật.
  • Bên cho thuê và bên thuê nhà ở được Nhà nước bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình thuê và cho thuê nhà ở.

Như vậy, bên cho thuê và bên thuê tự thỏa thuận với nhau về thời hạn thuê nhà ở mà không bị giới hạn về thời gian.

Hợp đồng thuê trọ có cần thực hiện công chứng, chứng thực không?

Hợp đồng thuê nhà trọ có giới hạn bao nhiêu tháng không

5. Lưu ý khi liên hệ tìm nhà, giao dịch thuê nhà

Bất cứ một dịch vụ nào phát triển cũng kéo theo việc xuất hiện các điểm trung gian, đối với mua bán nhà đất, các điểm này còn được gọi là “cò”. Lực lượng “cò” phát triển rất mạnh, do đó, khi tìm kiếm nhà trọ, cần phải tìm đến các nguồn uy tín. Trong một số trường hợp việc tiếp xúc với “cò” có thể không gây thiệt hại, nhưng một số trường hợp khác có dấu hiệu lừa đảo thì hậu quả rất khôn lường.

Người giao dịch trực tiếp với bạn cần đảm bảo những yêu cầu như:

  • Có chứng nhận sở hữu nhà cho thuê và các giấy tờ hợp pháp khác*, dựa vào đó bạn có thể xác định chắc chắn mình đang làm việc với một người có đủ quyền quyết định với căn nhà, đồng thời không bị tính thêm các chi phí giới thiệu trung gian.
  • Có chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ tùy thân khác làm tin, những loại giấy tờ này như bằng chứng an toàn cho bạn, khi có bất kỳ tranh chấp nào, bạn hoàn toàn có thể nhờ các cơ quan có thẩm quyền can thiệp dựa trên việc cung cấp chúng.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Làm thế nào để chấm dứt hợp đồng thuê nhà trọ một cách hợp pháp?

Để chấm dứt hợp đồng thuê nhà trọ đúng pháp luật, các bên cần tuân thủ theo các điều khoản đã được ghi trong hợp đồng, đồng thời đảm bảo thông báo cho bên còn lại theo đúng thời gian quy định (thường là trước ít nhất 15 hoặc 30 ngày). Nếu hợp đồng hết hạn mà không có thỏa thuận gia hạn, hợp đồng sẽ tự động chấm dứt. Trong trường hợp một bên vi phạm nghĩa vụ, bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng sau khi đã thông báo và yêu cầu khắc phục vi phạm mà không được đáp ứng. Việc chấm dứt hợp đồng đúng thủ tục giúp tránh tranh chấp pháp lý và đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên.

6.2. Có thể thay đổi điều khoản trong hợp đồng thuê nhà trọ sau khi đã ký kết không?

Việc thay đổi điều khoản trong hợp đồng thuê nhà trọ chỉ có thể thực hiện khi cả hai bên đồng thuận và có thỏa thuận bổ sung hoặc sửa đổi hợp đồng bằng văn bản. Những thay đổi này cần được ghi rõ ràng, cụ thể để tránh hiểu lầm và đảm bảo tính pháp lý. Nếu một bên tự ý thay đổi điều khoản mà không được sự đồng ý của bên kia, thì các thay đổi đó không có giá trị pháp lý. Do đó, khi cần điều chỉnh về giá thuê, thời hạn hoặc các quyền, nghĩa vụ khác, các bên nên trao đổi, thương lượng kỹ và lập văn bản bổ sung hợp đồng để đảm bảo minh bạch và tránh tranh chấp.