Tai nạn lao động là gì? Phân loại tai nạn lao động mới nhất 2025 ra sao?
Tai nạn lao động là gì? Phân loại tai nạn lao động mới nhất 2025 ra sao?

1. Tai nạn lao động là gì?

Căn cứ vào Khoản 8 Điều 3 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 đã đưa ra định nghĩa về tai nạn lao động như sau:

Tai nạn lao động” tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Do mức độ, hậu quả của mỗi vụ tai nạn là khác nhau; cho nên, cần có sự phân loại tai nạn lao động để làm căn cứ xác định trách nhiệm của doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức khác đối với từng tai nạn lao động cụ thể.

2. Phân loại tai nạn lao động mới nhất 2025 ra sao?

Tai nạn lao động được phân thành 03 loại như sau:

  • Tai nạn lao động làm chết người lao động

Tai nạn lao động làm chết người lao động là tai nạn lao động mà người lao động bị chết theo một trong các trường hợp sau đây:

    • Chết tại nơi xảy ra tai nạn.
    • Chết trên đường đi cấp cứu hoặc trong thời gian cấp cứu.
    • Chết trong thời gian điều trị hoặc chết do tái phát của vết thương do tai nạn lao động gây ra theo kết luận tại biên bản giám định pháp y.
    • Người lao động được tuyên bố chết theo kết luận của Tòa án đối với trường hợp mất tích.
  • Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng

Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng là tai nạn lao động làm người lao động bị ít nhất một trong những chấn thương sau đây:

DANH MỤC CÁC CHẤN THƯƠNG ĐỂ XÁC ĐỊNH LOẠI TAI NẠN LAO ĐỘNG NẶNG

(theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP)

MÃ SỐ

TÊN CHẤN THƯƠNG

01

Đầu, mặt, cổ

011

Các chấn thương sọ não hở hoặc kín;

012

Dập não;

013

Máu tụ trong sọ;

014

Vỡ sọ;

015

Bị lột da đầu;

016

Tổn thương đồng tử mắt;

017

Vỡ và dập các xương cuốn của sọ;

018

Vỡ các xương hàm mặt;

019

Tổn thương phần mềm rộng ở mặt;

0110

Bị thương vào cổ, tác hại đến thanh quản và thực quản.

02

Ngực, bụng

021

Tổn thương lồng ngực tác hại đến cơ quan bên trong;

022

Hội chứng chèn ép trung thất;

023

Dập lồng ngực hay lồng ngực bị ép nặng;

024

Gãy xương sườn;

025

Tổn thương phần mềm rộng ở bụng;

026

Bị thương và dập mạnh ở bụng tác hại tới các cơ quan bên trong;

027

Thủng, vỡ tạng trong ổ bụng;

028

Đụng, dập, ảnh hưởng tới vận động của xương sống;

029

Vỡ, trật xương sống;

0210

Vỡ xương chậu;

0211

Tổn thương xương chậu ảnh hưởng lớn tới vận động của thân và chi dưới;

0212

Tổn thương cơ quan sinh dục

03

Phần chi trên

031

Tổn thương xương, thần kinh, mạch máu ảnh hưởng tới vận động của chi trên;

032

Tổn thương phần mềm rộng khắp ở các chi trên;

033

Tổn thương ở vai, cánh tay, bàn tay, cổ tay làm hại đến các gân;

034

Dập, gẫy, vỡ nát các xương đòn, bả vai, cánh tay, cẳng tay, cổ tay, bàn tay, đốt ngón tay;

035

Trật, trẹo các khớp xương.

04

Phần chi dưới

041

Chấn thương ở các chi dưới gây tổn thương mạch máu, thần kinh, xương ảnh hưởng tới vận động của các chi dưới;

042

Bị thương rộng khắp ở chi dưới;

043

Gẫy và dập xương hông, khớp hông, đùi, đầu gối, ống, cổ chân, bàn chân và các ngón.

05

Bỏng

051

Bỏng độ 3;

052

Bỏng do nhiệt rộng khắp độ 2, độ 3;

053

Bỏng nặng do hóa chất độ 2, độ 3;

054

Bỏng điện nặng;

055

Bị bỏng lạnh độ 3;

056

Bị bỏng lạnh rộng khắp độ 2, độ 3.

06

Nhiễm độc các chất sau ở mức độ nặng

061

Ô xít cácbon: bị ngất, mê sảng, rối loạn dinh dưỡng của da, sưng phổi, trạng thái trong người bàng hoàng, tâm lý mệt mỏi, uể oải, suy giảm trí nhớ, có những biến đổi rõ rệt trong bộ phận tuần hoàn;

062

Ô xít nitơ: hình thức sưng phổi hoàn toàn, biến chứng hoặc không biến chứng thành viêm phế quản;

063

Hydro sunfua: kích thích mạnh, trạng thái động kinh, có thể sưng phổi, mê sảng;

064

Ô xít các bon níc ở nồng độ cao: ngừng thở, sau đó thở chậm chạp, chảy máu ở mũi, miệng và ruột, suy nhược, ngất;

065

Nhiễm độc cấp các loại hóa chất bảo vệ thực vật;

066

Các loại hóa chất độc khác thuộc danh Mục phải khai báo, đăng ký.

  • Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ

Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ là tai nạn lao động không thuộc trường hợp Tai nạn lao động chết người và Tai nạn lao động nặng.

Các trường hợp người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động?
Các trường hợp người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động?

3. Điều kiện, hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ TNLĐ ra sao?

Dưới đây là thông tin chi tiết về điều kiện, hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động (TNLĐ) theo quy định mới nhất năm 2025:

  • Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Theo Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

    • Bị tai nạn trong quá trình làm việc, tại nơi làm việc hoặc trong thời gian thực hiện nhiệm vụ lao động.
    • Không vi phạm pháp luật hoặc nội quy an toàn lao động tại thời điểm xảy ra tai nạn.
    • Có kết luận giám định y khoa xác định mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
  • Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động

Căn cứ Điều 57 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, hồ sơ bao gồm:

    • Sổ bảo hiểm xã hội.
    • Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn lao động (đối với trường hợp nội trú).
    • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
    • Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.
    • Biên bản điều tra tai nạn lao động hoặc biên bản tai nạn giao thông (nếu tai nạn xảy ra trên đường đi làm).
    • Quyết định bồi thường, trợ cấp của người sử dụng lao động (nếu có).
  • Thủ tục nộp và giải quyết hồ sơ
    • Nộp hồ sơ: Người lao động hoặc người sử dụng lao động nộp hồ sơ tại cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi người lao động đang tham gia bảo hiểm.
    • Thời hạn giải quyết: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết và chi trả chế độ

4. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn lao động?

Căn cứ theo Điều 38 Luật an toàn vệ sinh lao động về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

  • Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:
    • Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế.
    • Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
    • Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.
  • Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động.
  • Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:
    • Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%.
    • Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng.
  • Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật.
  • Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người.
  • Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc.
  • Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương III Luật An toàn vệ sinh lao động 2015.
  • Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Người lao động bị tai nạn lao động được hưởng những quyền lợi gì theo quy định mới nhất?

Người lao động bị tai nạn lao động sẽ được thanh toán chi phí y tế, hưởng trợ cấp trong thời gian điều trị và có thể được nhận trợ cấp một lần hoặc hàng tháng tùy theo mức suy giảm khả năng lao động, theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

5.2. Điều kiện để được hưởng chế độ tai nạn lao động là gì?

Người lao động phải bị tai nạn trong quá trình làm việc, tại nơi làm việc hoặc trong thời gian thực hiện nhiệm vụ lao động; đồng thời không vi phạm pháp luật hay nội quy an toàn lao động tại thời điểm xảy ra tai nạn.