Quyền lợi của học sinh là người dân tộc thiểu số? Học sinh là người dân tộc thiểu số được cộng bao nhiêu điểm trong kỳ thi tốt nghiệp?
Quyền lợi của học sinh là người dân tộc thiểu số? Học sinh là người dân tộc thiểu số được cộng bao nhiêu điểm trong kỳ thi tốt nghiệp?

1. Dân tộc thiểu số là gì?

Căn cứ khoản 2, 3 Điều 4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP thì:

  • Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Dân tộc đa số là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia.

Theo Thông cáo báo chí kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, toàn quốc có 82.085.729 người dân tộc Kinh, chiếm 85,3% và 14.123.255 người dân tộc khác, chiếm 14,7% tổng dân số của cả nước.

Như vậy, các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là 53 dân tộc trong thành phần dân tộc Việt Nam, trừ dân tộc Kinh là dân tộc đa số.

2. Quyền lợi của học sinh là người dân tộc thiểu số

Học sinh là người dân tộc thiểu số được hưởng các chính sách sau đây:

  • Chính sách hỗ trợ học tập

Tại điểm d khoản 1 Điều 4 Nghị định 57/2017/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ học tập như sau:

Mức hỗ trợ:

    • Trẻ mẫu giáo dân tộc thiểu số rất ít người học tại các cơ sở giáo dục mầm non được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 30% mức lương cơ sở/trẻ/tháng.
    • Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 40% mức lương cơ sở/học sinh/tháng.
    • Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú hoặc là học sinh bán trú học tại trường phổ thông công lập có học sinh bán trú được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 60% mức lương cơ sở/học sinh/tháng.
    • Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/học sinh/tháng.
    • Học sinh sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường, khoa dự bị đại học, các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/người/tháng.

Như vậy, học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/học sinh/tháng.

Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP.

Theo Luật Bảo hiểm y tế, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng.

  • Được ưu tiên chăm sóc sức khỏe

Đây là một quyền lợi được cụ thể ngay tại Hiến pháp 2013 – đạo luật có hiệu lực cao nhất của nước ta. Hiến pháp quy định Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số…

Theo Luật Bảo hiểm y tế, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng.

Đặc biệt, đối tượng này cũng có nhiều ưu đãi hơn các đối tượng khác khi tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến. Họ được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với bệnh viện tuyến huyện, điều trị nội trú đối với bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương theo mức hưởng do pháp luật quy định.

  • Hưởng ưu đãi về giáo dục

Theo Luật Giáo dục, Nhà nước tạo điều kiện để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình nhằm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, giúp cho học sinh người dân tộc thiểu số dễ dàng tiếp thu kiến thức khi học tập trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác;

Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho con em dân tộc thiểu số thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của mình

Nhà nước thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này. Các trường này được ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách;

Nhà nước có chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí cho người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Nhà nước thực hiện tuyển sinh vào đại học, cao đẳng, trung cấp theo chế độ cử tuyển đối với học sinh các dân tộc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để đào tạo cán bộ, công chức, viên chức cho vùng này.

Nhà nước luôn thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.

3. Học sinh là người dân tộc thiểu số được cộng bao nhiêu điểm trong kỳ thi tốt nghiệp?

Học sinh là người dân tộc thiểu số được cộng bao nhiêu điểm trong kỳ thi tốt nghiệp?

Học sinh là người dân tộc thiểu số được cộng bao nhiêu điểm trong kỳ thi tốt nghiệp?

Căn cứ quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học ban hành kèm Thông tư 09/2020/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 16/2021/TT-BGDĐT quy định, có 2 nhóm đối tượng ưu tiên khi xét tuyển đại học. Trong đó có ghi nhận về ưu tiên khi xét tuyển đối với đối tượng là người dân tộc thiểu số như sau:

  • Nhóm ưu tiên 1 được cộng 2 điểm, bao gồm:

Đối tượng 01: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại Khu vực 1 (KV1) gồm:

Các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định được áp dụng trong thời gian thí sinh học THPT hoặc trung cấp; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

  • Nhóm ưu tiên 2 được cộng 1 điểm, bao gồm:

Đối tượng 06:

Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01.

Theo điểm b khoản 4 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học ban hành kèm Thông tư 09/2020/TT-BGDĐT, các trường hợp được hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú là:

    • Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú;
    • Học sinh có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại:

Các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;

Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135; các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;

Phân chia theo từng khu vực để được cộng điểm vào bài thi đối với người dân tộc thiểu số

Căn cứ khoản 4, khoản 5 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học ban hành kèm Thông tư 09/2020/TT-BGDĐT, các khu vực tuyển sinh được phân chia như sau:

  • Chính sách ưu tiên theo khu vực

Các khu vực tuyển sinh được phân chia như sau: Khu vực 1 (KV1) gồm:

Các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định được áp dụng trong thời gian thí sinh học THPT hoặc trung cấp; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

    • Khu vực 2 - nông thôn (KV2-NT) gồm:

Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3;

    • Khu vực 2 (KV2) gồm:

Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1);

    • Khu vực 3 (KV3) gồm:

Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực.

  • Khung điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực

Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (một phần tư điểm) tương ứng với tổng điểm 3 bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi (không nhân hệ số);

Căn cứ vào quy định mức điểm ưu tiên ở điểm a khoản này, các trường tự xác định mức điểm ưu tiên đối với việc xét tuyển theo các thang điểm khác tương đương với tỷ lệ điểm ưu tiên/tổng điểm xét tuyển được quy định tại điểm a khoản này.

Như vậy, từ các quy định nêu trên thì khu vực 1 (KV1) được cộng 0,75 điểm, bao gồm: Các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định được áp dụng trong thời gian thí sinh học THPT hoặc trung cấp; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Ngoài ra, đối với trường hợp người học là người dân tộc thiểu số rất ít người, Người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn chưa có hoặc có rất ít đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số thì sẽ được thực hiện theo chế độ cử tuyển đối với người học tại Nghị định 141/2020/NĐ-CP quy định về chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số

Trên đây là những quyền lợi của học sinh là người dân tộc thiểu số cũng như mức điểm cộng theo đối với học sinh dân tộc thiểu số khi tham gia kỳ thi tốt nghiệp.

4. Có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình THPT thì vẫn có thể xin việc, nhưng bị giới hạn về ngành nghề và vị trí.

Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình THPT chỉ xác nhận bạn đã học xong lớp 12, không tương đương với bằng tốt nghiệp THPT (bằng cấp 3). Do đó:

Một số công việc vẫn có thể xin được:

  • Lao động phổ thông tại các công ty, nhà máy, xí nghiệp;
  • Nhân viên bán hàng, phục vụ, kho vận, giao nhận... không yêu cầu bằng cấp cao;
  • Xin việc tại các đơn vị không yêu cầu bằng tốt nghiệp THPT mà chỉ cần biết chữ, có sức khỏe, siêng năng;
  • Học trung cấp nghề hoặc các chương trình đào tạo nghề không yêu cầu tốt nghiệp THPT.

Một số vị trí không đủ điều kiện:

  • Không đủ điều kiện thi hoặc xét tuyển vào cao đẳng, đại học (vì yêu cầu phải có bằng tốt nghiệp THPT);
  • Không đáp ứng điều kiện với các ngành có yêu cầu bằng cấp rõ ràng như kế toán, tài chính, công chức, viên chức, giáo viên, công an, quân đội…;
  • Không đủ điều kiện thi chứng chỉ hành nghề trong một số lĩnh vực.
  • Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình THPT giúp bạn xin một số việc không yêu cầu bằng cấp 3, nhưng nếu muốn học lên cao hơn hoặc xin vào các vị trí yêu cầu chính quy, bạn vẫn cần thi lại để lấy bằng tốt nghiệp THPT.

5. Nếu thi trượt tốt nghiệp THPT, có thể tự ôn ở nhà và thi lại năm sau không cần quay lại trường học?

Có. Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh trượt kỳ thi tốt nghiệp THPT hoàn toàn có thể tự ôn tập ở nhà và đăng ký dự thi lại với tư cách "thí sinh tự do" trong những năm sau. Việc quay lại học chính khóa tại trường phổ thông không bắt buộc, miễn là thí sinh đã hoàn thành chương trình lớp 12 trước đó. Khi thi lại, thí sinh cần theo dõi quy chế thi từng năm để biết mình có được bảo lưu điểm hay phải thi lại tất cả các môn. Điều này tạo điều kiện cho các bạn bị trượt vẫn có thể tiếp tục theo đuổi mục tiêu học tập, miễn là còn đủ ý chí và đăng ký đúng thời hạn.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1.Trượt tốt nghiệp rồi đi làm vài năm sau thi lại được không? Có giới hạn độ tuổi không?

Không có giới hạn độ tuổi cho kỳ thi tốt nghiệp THPT, nên bạn hoàn toàn có thể thi lại sau vài năm đi làm. Dù bạn 20, 30 hay 40 tuổi, chỉ cần đã từng học xong lớp 12 hoặc hoàn thành chương trình tương đương, bạn vẫn đủ điều kiện dự thi. Việc quay lại thi sau nhiều năm là điều bình thường trong hệ thống giáo dục mở hiện nay, đặc biệt với những người có mong muốn học tiếp lên cao đẳng, đại học hoặc hoàn thiện bằng cấp để thuận lợi hơn trong công việc. Tuy nhiên, bạn nên lưu ý chuẩn bị kỹ lưỡng về kiến thức và theo dõi quy chế thi để không bị thiếu hồ sơ hoặc thi sai tổ hợp.

Nên Bắt Đầu Ôn Thi Đại Học Từ Khi Nào?

Trượt tốt nghiệp rồi đi làm vài năm sau thi lại được không? Có giới hạn độ tuổi không?

6.2. Trượt tốt nghiệp THPT có ảnh hưởng đến việc xin học trung cấp, học nghề hoặc đi xuất khẩu lao động không?

Có ảnh hưởng, nhưng không phải là không còn lựa chọn. Nếu trượt tốt nghiệp THPT, bạn không có bằng cấp 3, do đó sẽ không đủ điều kiện xét tuyển vào cao đẳng hoặc đại học chính quy. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể đăng ký học trung cấp nghề hoặc hệ đào tạo nghề tích hợp (9+) tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Nhiều chương trình cho phép bạn học nghề song song với học văn hóa THPT để sau này thi lại hoặc nhận chứng chỉ tương đương. Ngoài ra, một số thị trường lao động nước ngoài (như Nhật Bản, Đài Loan) vẫn chấp nhận hồ sơ không có bằng tốt nghiệp THPT, miễn có sức khỏe và tay nghề. Vậy nên, trượt tốt nghiệp không đồng nghĩa với bế tắc, nhưng sẽ cần lộ trình khác phù hợp hơn.