7 hành vi nào bị cấm trong quan hệ lao động mới nhất
7 hành vi nào bị cấm trong quan hệ lao động mới nhất

1. Quan hệ lao động là gì?

Theo khoản 5 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019, quan hệ lao động là mối quan hệ xã hội hình thành khi có sự thuê mướn và sử dụng lao động, đi kèm với việc trả lương. Mối quan hệ này không chỉ là giữa người lao động và người sử dụng lao động, mà còn có sự tham gia của các tổ chức đại diện cho mỗi bên, cùng với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi cần thiết.

Quan hệ lao động bao gồm hai hình thức chính:

  • Quan hệ lao động cá nhân: là mối quan hệ trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động.

  • Quan hệ lao động tập thể: là quan hệ giữa tập thể người lao động (thường thông qua công đoàn hoặc đại diện tập thể) với người sử dụng lao động.

2. 7 hành vi nào bị cấm trong quan hệ lao động mới nhất

Theo Điều 8 Bộ luật Lao động năm 2019, pháp luật đã quy định rõ những hành vi bị cấm tuyệt đối trong lĩnh vực lao động nhằm bảo vệ quyền lợi, nhân phẩm và an toàn cho người lao động. Cụ thể, có 07 hành vi mà người sử dụng lao động và các tổ chức liên quan không được phép thực hiện:

  • Phân biệt đối xử trong lao động dưới bất kỳ hình thức nào, như phân biệt về giới tính, độ tuổi, dân tộc, tôn giáo, hoàn cảnh…

  • Ngược đãi hoặc cưỡng bức người lao động, buộc họ làm việc trong điều kiện ép buộc, thiếu nhân đạo.

  • Quấy rối tình dục tại nơi làm việc, gây ảnh hưởng đến danh dự, tinh thần và môi trường làm việc lành mạnh.

  • Lợi dụng việc dạy nghề hoặc tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động, hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề tham gia vào các hoạt động vi phạm pháp luật.

  • Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc không có chứng chỉ nghề đối với những công việc bắt buộc phải có chuyên môn hoặc chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

  • Lừa đảo, quảng cáo sai sự thật, dụ dỗ hoặc dùng thủ đoạn để tuyển người lao động với mục đích buôn bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng việc đưa người đi làm việc ở nước ngoài để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

  • Sử dụng lao động chưa thành niên một cách trái phép, không tuân thủ các quy định về độ tuổi, điều kiện làm việc phù hợp với trẻ vị thành niên.

Tóm lại, đây là những hành vi nghiêm cấm nhằm đảm bảo người lao động được làm việc trong môi trường công bằng, an toàn và được đối xử đúng mực theo quy định pháp luật.

3. Một số quy định về quan hệ lao động mới nhất

Việc xây dựng quan hệ lao động được quy định tại Điều 7 Bộ luật Lao động 2019, với tinh thần nhấn mạnh đến sự tự nguyện, bình đẳng và hợp tác giữa các bên. Cụ thể:

  • Quan hệ lao động được hình thành thông qua đối thoại, thương lượng và thỏa thuận, trên cơ sở các nguyên tắc: tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

  • Người sử dụng lao động và người lao động, cùng với các tổ chức đại diện của họ, có trách nhiệm cùng nhau xây dựng một mối quan hệ lao động ổn định, hài hòa và mang tính tiến bộ, với sự hỗ trợ từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Công đoàn đóng vai trò quan trọng trong việc phối hợp với cơ quan nhà nước để hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động tốt đẹp, giám sát việc thực hiện pháp luật lao động và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.

  • Bên cạnh đó, các tổ chức như Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, và những tổ chức đại diện cho người sử dụng lao động khác (được thành lập theo pháp luật) cũng có vai trò trong việc bảo vệ quyền lợi của người sử dụng lao động và góp phần xây dựng môi trường lao động ổn định, văn minh.

Một số quy định về quan hệ lao động mới nhất
Một số quy định về quan hệ lao động mới nhất

4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong quan hệ lao động gồm những gì?

Theo Điều 178 Bộ luật Lao động 2019, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có một số quyền và nghĩa vụ quan trọng nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động trong quan hệ lao động. Cụ thể như sau:

  • Tham gia thương lượng tập thể với người sử dụng lao động để bảo vệ quyền lợi chung cho người lao động.

  • Đối thoại trực tiếp tại nơi làm việc nhằm kịp thời chia sẻ, phản ánh các vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động.

  • Có quyền góp ý, giám sát và tham gia xây dựng các quy định liên quan đến lương thưởng, nội quy lao động, mức lao động, cũng như các chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động là thành viên của tổ chức.

  • Đại diện cho người lao động trong quá trình giải quyết khiếu nại hoặc tranh chấp lao động cá nhân nếu được ủy quyền.

  • Tổ chức và lãnh đạo đình công trong những trường hợp cần thiết, đúng quy định pháp luật.

  • Tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật và thông tin từ các cơ quan, tổ chức hợp pháp nhằm nâng cao hiểu biết về pháp luật lao động và kỹ năng hoạt động đại diện.

  • Được người sử dụng lao động tạo điều kiện hoạt động, như bố trí nơi làm việc, cung cấp thông tin và hỗ trợ các điều kiện cần thiết cho tổ chức hoạt động hiệu quả.

  • Ngoài ra, tổ chức còn có thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Nhìn chung, tổ chức đại diện người lao động đóng vai trò là cầu nối giữa người lao động và người sử dụng lao động, giúp xây dựng môi trường làm việc hài hòa, công bằng và ổn định.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Quan hệ lao động được hình thành khi nào?

Quan hệ lao động được hình thành khi có sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, và được thể hiện qua hợp đồng lao động hoặc thực tế làm việc.

5.2. Có bắt buộc phải ký hợp đồng bằng văn bản không?

Thông thường, có. Hợp đồng lao động phải được lập thành văn bản, trừ một số trường hợp đặc biệt như lao động tạm thời dưới 1 tháng (theo quy định hiện hành). Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi, cả hai bên nên ký hợp đồng bằng văn bản.

5.3. Quan hệ lao động có thể tồn tại mà không có hợp đồng lao động không?

Có. Trong một số trường hợp, nếu người lao động thực tế làm việc, có nhận lương và thực hiện công việc dưới sự quản lý của người sử dụng lao động thì vẫn được coi là có quan hệ lao động, dù chưa ký hợp đồng.