- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Nộp phạt tại chỗ được áp dụng trong trường hợp nào?
1. Nộp phạt tại chỗ được áp dụng trong trường hợp nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về việc nộp phạt tại chỗ như sau:
“Điều 56. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản
1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.
Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.
2. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm; chứng cứ và tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng. Trường hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mức tiền phạt.”
Như vậy, theo quy định của pháp luật thì các trường hợp được phép nộp phạt tại chỗ là các trường hợp xử phạt vi phạm hành chính (phạt tiền) không lập biên bản:
– Phạt cảnh cáo.
– Phạt tiền từ 250.000 đồng đối với cá nhân và 500.000 đồng với tổ chức. Các vi phạm này chỉ áp dụng hình thức phạt tiền mà không áp dụng hình thức xử phạt bổ sung khác.
Đối với trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.
2. Nộp phạt tại chỗ có biên lai nộp phạt không theo quy định hiện nay?
Căn cứ tại Điều 69 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định thi hành việc nộp phạt tại chỗ như sau:
“Điều 69. Thi hành quyết định xử phạt không lập biên bản
1. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản phải được giao cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt 01 bản. Trường hợp người chưa thành niên bị xử phạt cảnh cáo thì quyết định xử phạt còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.
2. Cá nhân, tổ chức vi phạm nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt. Người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt và phải nộp tiền phạt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thu tiền phạt.
Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm không có khả năng nộp tiền phạt tại chỗ thì nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước ghi trong quyết định xử phạt trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật này”.
Căn cứ theo những quy định nêu trên, tuy xử phạt tại chỗ không có biên bản xử phạt vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm được nộp phạt trực tiếp nhưng việc nộp phạt vẫn phải có đầy đủ biên lai theo quy định.
3. Các hình thức nộp phạt vi phạm giao thông hiện nay
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính 2020), khoản 1 Điều 20 Nghị định 118/2021/NĐ-CP thì cá nhân, tổ chức vi phạm giao thông thực hiện việc nộp tiền phạt theo một trong các hình thức sau:
- Nộp tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc nhà nước mở tài khoản được ghi trong quyết định xử phạt;
- Chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
- Nộp phạt trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt nếu bị phạt tại chỗ hoặc nộp trực tiếp cho cảng vụ hoặc đại diện cảng vụ hàng không đối với trường hợp người bị xử phạt là hành khách quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam để thực hiện chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam; thành viên tổ bay làm nhiệm vụ trên chuyến bay quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; thành viên tổ bay của hãng hàng không nước ngoài thực hiện chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam;
- Nộp vào Kho bạc nhà nước thông qua dịch vụ bưu chính công ích (Bưu điện,...).
Hiện nay, trên Cổng dịch vụ công quốc gia đã tích hợp dịch vụ nộp phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Do đó, ngoài các hình thức nộp phạt trên, hiện tại, người dân còn có thể thực hiện nộp phạt vi phạm giao thông trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Khi đó, Cảnh sát giao thông căn cứ vào biên lai thu tiền phạt để trả giấy tờ cho người dân qua bưu điện.
4. Thời hạn và thời gian nộp phạt vi phạm giao thông theo quy định hiện nay
Theo quy định tại Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính 2020) quy định thời hạn nộp phạt vi phạm giao thông tùy vào mỗi trường hợp như sau:
“Điều 78. Thủ tục nộp tiền phạt
1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Nếu quá thời hạn nêu trên, thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.
2. Tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi mà việc đi lại gặp khó khăn thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt cho người có thẩm quyền xử phạt. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thu tiền phạt tại chỗ và nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày thu tiền phạt.
Trường hợp xử phạt trên biển hoặc ngoài giờ hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được thu tiền phạt trực tiếp và phải nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày vào đến bờ hoặc ngày thu tiền phạt.
3. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính bị phạt tiền phải nộp tiền phạt một lần, trừ trường hợp quy định tại Điều 79 của Luật này.
Mọi trường hợp thu tiền phạt, người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
- Trường hợp nộp tiền phạt nhiều lần: Thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần không quá 06 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực.
- Trường hợp xử phạt tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi mà việc đi lại gặp khó khăn thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt cho người có thẩm quyền xử phạt. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thu tiền phạt tại chỗ và nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày thu tiền phạt.
- Trường hợp xử phạt trên biển hoặc ngoài giờ hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được thu tiền phạt trực tiếp và phải nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày vào đến bờ hoặc ngày thu tiền phạt.
- Nếu không rơi vào các trường hợp trên thì thời hạn nộp phạt vi phạm giao thông là 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt; trường hợp quyết định xử phạt có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.
Trong trường hợp chậm nộp tiền sẽ bị xử lý như sau:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính 2020) thì nếu quá thời hạn nộp phạt vi phạm giao thông tại mục (4) sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp tiền phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp.
Số tiền chậm nộp = Tổng số tiền phạt chưa nộp + (Tổng số tiền phạt chưa nộp x 0,05% x Số ngày chậm nộp)
5. Mất biên bản nộp phạt có sao không?
Theo quy định tại Thông tư số 02/2016/TT-BCA ngày 04/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông, trường hợp người vi phạm làm mất biên bản vi phạm hành chính; để nộp phạt và lấy lại giấy phép lái xe thì phải có đơn cam đoan và xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú.
Đối với trường hợp xử phạt có lập biên bản thì người có thẩm quyền xử phạt phải lập 02 biên bản và giao 01 biên bản cho người bị xử phạt (Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi 2020).
Theo quy định pháp luật, trường hợp người vi phạm làm mất biên bản vi phạm hành chính, thì người vi phạm làm mất biên bản phải viết một đơn cam đoan có xác nhận của chính quyền địa phương, trong đó ghi rõ tên, tuổi, địa chỉ và nói rõ ngày, giờ bị mất biên bản để công an địa phương xác nhận.
Sau đó người vi phạm mang bản cam đoan này đến nơi CSGT lập biên bản vi phạm. Lực lượng chức năng sẽ rà soát hồ sơ, biên bản lưu giữ, đối chiếu chính xác thì sẽ làm thủ tục giải quyết vi phạm (cho nộp phạt), đồng thời trả lại giấy tờ (nếu có) cho người vi phạm theo quy định.
6. Nộp phạt chia ra nhiều lần trong một số trường hợp nào?
Căn cứ Điều 79 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi 2020:
- Việc nộp tiền phạt nhiều lần được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân và từ 150.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức;
+ Đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế và có đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần.
Đơn đề nghị của cá nhân phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế.
Đơn đề nghị của tổ chức phải được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế.
- Thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần không quá 06 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực; số lần nộp tiền phạt tối đa không quá 03 lần.
- Mức nộp phạt lần thứ nhất tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt.
- Người đã ra quyết định phạt tiền có quyền quyết định việc nộp tiền phạt nhiều lần. Quyết định về việc nộp tiền phạt nhiều lần phải bằng văn bản.
Xem thêm các bài viết liên quan:
Bao nhiêu tuổi được đi xe 50cc? Đi xe máy khi chưa đủ tuổi bị phạt bao nhiêu?
Hướng dẫn thủ tục cấp lại giấy phép lái xe đã mất online
Mức phạt hành vi để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định
Mức phạt lỗi sử dụng điện thoại khi lái xe năm 2024
Tin cùng chuyên mục
Xử phạt hành chính hành vi xâm phạm chỗ ở mức tiền bao nhiêu mới nhất 2025?
Xử phạt hành chính hành vi xâm phạm chỗ ở mức tiền bao nhiêu mới nhất 2025?
Trong xã hội hiện đại, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là một trong những quyền cơ bản và quan trọng của công dân, được pháp luật ghi nhận và bảo vệ nghiêm ngặt. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn tồn tại không ít hành vi vi phạm quyền này, trong đó phổ biến là hành vi xâm phạm gia cư bất hợp pháp. Đây không chỉ là sự xâm phạm đến đời sống riêng tư của cá nhân mà còn là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị xử lý hình sự. Hãy cùng tìm hiểu về xử phạt hành chính hành vi xâm phạm chỗ ở mức tiền bao nhiêu mới nhất 2025? 29/05/2025Gây rối trật tự công cộng mức phạt hành chính mới nhất 2025 thế nào?
Gây rối trật tự công cộng mức phạt hành chính mới nhất 2025 thế nào?
Trong một xã hội văn minh và phát triển, việc giữ gìn trật tự công cộng không chỉ là trách nhiệm của các cơ quan chức năng mà còn là ý thức cần có của mỗi công dân. Tuy nhiên, trên thực tế, tình trạng gây rối trật tự công cộng vẫn diễn ra ở nhiều nơi với những biểu hiện đa dạng như tụ tập gây ồn ào, đua xe trái phép, gây gổ nơi công cộng hay kích động đám đông. Những hành vi này không chỉ ảnh hưởng đến an ninh, an toàn xã hội mà còn làm xói mòn nếp sống văn minh đô thị và cản trở sự phát triển bền vững của cộng đồng. Hãy cùng tìm hiểu về gây rối trật tự công cộng mức phạt hành chính mới nhất 2025 thế nào? 27/05/2025Sản xuất, buôn bán hàng giả xử phạt hành chính thế nào mới nhất 2025?
Sản xuất, buôn bán hàng giả xử phạt hành chính thế nào mới nhất 2025?
Trong thời đại kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, kéo theo đó là sự bùng nổ của vấn nạn hàng giả, hàng nhái – những sản phẩm kém chất lượng nhưng lại được “khoác áo” của các thương hiệu nổi tiếng để đánh lừa người tiêu dùng. Không chỉ gây thiệt hại về kinh tế, hàng giả còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe, tính mạng con người, đồng thời làm suy giảm uy tín của doanh nghiệp chân chính và phá vỡ niềm tin vào thị trường. Đây là một vấn đề cấp thiết, đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ từ cả cơ quan chức năng, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Hãy cùng tìm hiểu về quy định sản xuất, buôn bán hàng giả xử phạt hành chính thế nào mới nhất 2025? 27/05/2025Mức phạt lỗi vượt đèn đỏ đối với ô tô mới nhất 2025
Mức phạt lỗi vượt đèn đỏ đối với ô tô mới nhất 2025
Năm 2025, hành vi vượt đèn đỏ của ô tô tiếp tục là một trong những vi phạm giao thông phổ biến nhưng nguy hiểm, đòi hỏi các chế tài xử phạt nghiêm khắc để đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Theo các quy định mới nhất, mức phạt dành cho lỗi này đã được tăng cường nhằm nâng cao ý thức chấp hành luật lệ của người lái xe. Bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức phạt và các quy định liên quan, giúp bạn đọc nắm rõ và tránh vi phạm khi tham gia giao thông. 05/09/2025Mức phạt lỗi vượt đèn đỏ đối với xe máy mới nhất 2025
Mức phạt lỗi vượt đèn đỏ đối với xe máy mới nhất 2025
Năm 2025, hành vi vượt đèn đỏ của xe máy tiếp tục được coi là vi phạm nghiêm trọng quy tắc giao thông, vì có thể gây nguy hiểm cho bản thân người lái và những người tham gia giao thông khác. Theo quy định pháp luật hiện hành, mức phạt cho lỗi này đã được điều chỉnh nhằm tăng tính răn đe, nâng cao ý thức tuân thủ luật lệ giao thông. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức phạt mới nhất áp dụng cho hành vi vượt đèn đỏ đối với xe máy, cũng như các trường hợp cụ thể và lưu ý quan trọng khi tham gia giao thông. 05/09/2025Xe máy, ô tô vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu tiền mới nhất 2025?
Xe máy, ô tô vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu tiền mới nhất 2025?
Việc không chấp hành tín hiệu đèn giao thông không chỉ ảnh hưởng đến an toàn của người điều khiển phương tiện mà còn gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông khác. Các mức phạt được áp dụng với mục tiêu nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông, giảm thiểu tai nạn và đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp chi tiết mức phạt cụ thể đối với từng loại phương tiện khi vi phạm lỗi vượt đèn đỏ theo quy định mới nhất 2025. 05/09/2025Chống đối khi được CSGT yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn bị xử lý thế nào mới nhất 2025?
Chống đối khi được CSGT yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn bị xử lý thế nào mới nhất 2025?
Năm 2025, việc chống đối khi được Cảnh sát giao thông (CSGT) yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn không chỉ vi phạm pháp luật mà còn thể hiện thái độ thiếu tôn trọng các quy định giao thông và gây nguy hiểm cho an toàn công cộng. Các quy định hiện hành đã quy định rõ ràng các chế tài xử lý nghiêm minh đối với hành vi này, bao gồm cả các mức phạt hành chính và các biện pháp xử lý bổ sung. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các quy định pháp luật mới nhất và hậu quả pháp lý đối với hành vi chống đối kiểm tra nồng độ cồn, nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành của người dân khi tham gia giao thông. 01/09/2025Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn mới nhất 2025
Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn mới nhất 2025
Năm 2025, người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn sẽ đối mặt với các chế tài xử phạt nghiêm khắc nhằm đảm bảo an toàn giao thông và trật tự xã hội. Đây là hành vi vi phạm không chỉ ảnh hưởng đến tính mạng của người điều khiển mà còn gây nguy hiểm cho cộng đồng. Bài viết này sẽ phân tích cụ thể các quy định pháp luật và mức xử phạt mới nhất đối với hành vi này, giúp người dân hiểu rõ hơn về trách nhiệm khi tham gia giao thông. 01/09/2025Xử phạt người điều khiển xe ô tô không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn mới nhất 2025
Xử phạt người điều khiển xe ô tô không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn mới nhất 2025
Năm 2025, việc không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn khi điều khiển xe ô tô là hành vi vi phạm pháp luật giao thông, thể hiện sự thiếu trách nhiệm với bản thân và cộng đồng. Trước tình hình gia tăng các vụ tai nạn liên quan đến việc sử dụng rượu bia khi lái xe, pháp luật đã quy định các mức xử phạt nghiêm khắc để răn đe và nâng cao ý thức tuân thủ. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức xử phạt và các quy định mới nhất liên quan đến hành vi này. 01/09/2025Ngã 4 đèn đỏ có được rẽ trái không mới nhất 2025?
