Người nhận tiền do người chuyển chuyển tiền nhầm không trả lại có bị phạt tù không mới nhất 2025?
Người nhận tiền do người chuyển chuyển tiền nhầm không trả lại có bị phạt tù không mới nhất 2025?

1. Người nhận tiền do người chuyển chuyển tiền nhầm không trả lại có bị phạt tù không mới nhất 2025?

Theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, người nhận được tiền do người khác chuyển nhầm mà cố ý không trả lại có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy vào giá trị tài sản và mức độ vi phạm. Cụ thể, theo Bộ luật Dân sự 2015, người nhận tài sản không thuộc sở hữu của mình có nghĩa vụ hoàn trả. Nếu cố tình chiếm giữ, không trả lại, hành vi này có thể bị xử lý về Tội chiếm giữ trái phép tài sản theo Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017). Nếu số tiền chiếm giữ có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên hoặc dưới 10 triệu nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm, người đó có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm. Ngoài ra, người vi phạm còn phải hoàn trả toàn bộ số tiền đã chiếm giữ và bồi thường thiệt hại nếu gây tổn thất cho người chuyển tiền. Thực tế, để tránh rủi ro pháp lý, người nhận tiền nhầm nên chủ động thông báo cho ngân hàng hoặc chủ tài khoản chuyển nhầm để hoàn trả nhanh chóng.

2. Chiếm giữ trái phép tài sản là gì?

Hành vi chiếm giữ trái phép tài sản được định nghĩa là không trả lại hoặc không giao nộp tài sản mà mình đã được giao nhầm hoặc tìm được, bắt được, nhưng vẫn tiếp tục sử dụng hoặc định đoạt. Tội danh này được phạt vì cố tình giữ lại tài sản của người khác mà không trả lại cho chủ sở hữu hoặc cơ quan có trách nhiệm tài sản sau khi bị yêu cầu trả lại.

Hành vi chiếm giữ trái phép tài sản được xác định là việc chuyển đổi tài sản của người khác một cách trái phép, bằng cách tiếp tục sử dụng hoặc định đoạt tài sản đó. Tính chất của hành vi này tương đương với hành vi chiếm đoạt tài sản, chỉ khác nhau ở đối tượng của hành vi phạm tội.

Hành vi chiếm giữ trái phép tài sản ám chỉ đến tài sản không có người quản lý, như tài sản bị bỏ quên, bị đánh rơi hoặc giao nhầm. Trong khi đó, hành vi chiếm đoạt tài sản liên quan đến tài sản đang có người quản lý.

Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”

TỘI CHIẾM GIỮ TRÁI PHÉP TÀI SẢN
Chiếm giữ tài sản trái phép là gì?

3. Xử phạt hành chính chiếm giữ trái phép tài sản ra sao mới nhất 2025?

Theo Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP (vẫn đang có hiệu lực tính đến năm 2025, trừ khi có văn bản mới thay thế), hành vi chiếm giữ trái phép tài sản bị xử phạt như sau:

Mức phạt tiền: Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi:

  • Chiếm giữ tài sản của người khác;
  • Không giao trả tài sản cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp khi có yêu cầu.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả:
  • Buộc trả lại tài sản cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp;
  • Nếu tài sản đã bị hư hỏng, thất lạc, người vi phạm còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

4. Phân biệt chiếm giữ trái phép tài sản và công nhiên chiếm đoạt tài sản mới nhất 2025

STT

Tiêu chí

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Tội chiếm giữ trái phép tài sản

1

Căn cứ pháp lý

Điều 172 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017

Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017

2

Hành vi phạm tội

Chiếm đoạt tài sản một cách công khai, với thủ đoạn lợi dụng sơ hở của chủ sở hữu/người quản lý tài sản hoặc lợi dụng vào hoàn cảnh khách quan khác như: thiên tai, hoả hoạn, chiến tranh...

Ngoài ra, còn có hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản nhưng được thực hiện sau khi đã hoàn thành xong một tội phạm khác (mục đích ban đầu của người phạm tội là thực hiện tội phạm khác như giết người, hiếp dâm,... sau đó người phạm tội mới phát hiện tài sản của nạn nhân và mong muốn chiếm đoạt tài sản đó)

Khi chủ tài sản/người quản lý tài sản yêu cầu trả lại nhưng người phạm tội:

- Không trả lại tài sản được giao nhầm cho chủ sở hữu tài sản, người quản lý hợp pháp tài sản đó.

- Không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm về tài sản mà mình tìm được, bắt được,…

3

Dấu hiệu lỗi của chủ thể

Tội phạm được thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp.

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý (gồm cả lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp).

4

Khung hình phạt

- Khung 01:

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm:

Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản trị giá từ 02 - dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp mà pháp luật quy định.

- Khung 02:

Phạt tù từ 02 - 07 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 - dưới 200 triệu đồng;

+ Hành hung để tẩu thoát;

+ Tái phạm nguy hiểm;

+ Chiếm đoạt tài sản là hàng cứu trợ;

+ Công nhiên chiếm đoạt tài sản trị giá từ 02 - dưới 50 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại một trong các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

- Khung 03:

Phạt tù từ 07 - 15 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 - dưới 500 triệu đồng;

+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

- Khung 04:

Phạt tù từ 12 - 20 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên;

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

- Khung 01:

Phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng - 02 năm:

Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10 - dưới 200 triệu hoặc dưới 10 triệu đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm… sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản.

- Khung 02:

Phạt tù từ 01 - 05 năm nếu chiếm giữ tài sản trị giá 200 triệu đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia.

5. Mức phạt của tội chiếm giữ trái phép tài sản

Điều 176 Bộ luật Hình sự quy định 02 khung hình phạt đối với người phạm tội như sau:

  • Khung hình phạt phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm đối với người cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật.
  • Khung hình phạt phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với người phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia.

Bảo vật quốc gia là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt quý hiếm tiêu biểu của đất nước về lịch sử, văn hoá, khoa học.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Các dấu hiệu pháp lý để xác định tội chiếm giữ trái phép tài sản là gì?

TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ ĐỐI VỚI HÀNH VI CHIẾM GIỮ TÀI SẢN

Các dấu hiệu pháp lý để xác định tội chiếm giữ trái phép tài sản là gì

Các dấu hiệu pháp lý để xác định tội chiếm giữ trái phép tài sản bao gồm hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác mà không có sự đồng ý, giữ tài sản trái phép trong một khoảng thời gian nhất định và không trả lại tài sản đó khi có yêu cầu hợp pháp từ chủ sở hữu.

6.2. Mức độ xử lý của tội chiếm giữ trái phép tài sản phụ thuộc vào yếu tố nào?

Mức độ xử lý của tội chiếm giữ trái phép tài sản phụ thuộc vào các yếu tố như giá trị tài sản chiếm giữ, thời gian chiếm giữ, hành vi của người phạm tội (ví dụ, có sử dụng thủ đoạn đe dọa, bạo lực hay không), và hậu quả của hành vi đối với chủ sở hữu tài sản.