- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Mức đóng, mức hưởng BHXH tự nguyện mới nhất năm 2025
1. Ai có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?
Bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, cho phép công dân Việt Nam tự nguyện tham gia. Người tham gia được tự do lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập cá nhân (theo khoản 4 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, đối tượng tham gia BHXH tự nguyện bao gồm:
-
Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và không đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, hoặc trợ cấp hàng tháng.
-
Người tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên đã thỏa thuận đóng BHXH bắt buộc trong thời gian tạm hoãn. Nhóm này bao gồm:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. Điều này áp dụng ngay cả khi hợp đồng lao động được đặt tên khác nhưng có nội dung liên quan đến việc làm có trả công, tiền lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
- Cán bộ, công chức, viên chức.
Lưu ý: Từ ngày 1/7/2025, các đối tượng trên chính thức được phép tham gia BHXH tự nguyện theo quy định mới.
2. Mức đóng, mức hưởng BHXH tự nguyện mới nhất
- Mức đóng thấp nhất: Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP, mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn hiện tại là 1,5 triệu đồng/tháng. Do đó, mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu được tính như sau:
22% x 1.500.000 = 330.000 đồng/tháng
- Mức đóng cao nhất: Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2025 là 2,34 triệu đồng/tháng. Mức đóng tối đa được tính bằng 22% của 20 lần mức lương cơ sở, cụ thể:
22% x 20 x 2.340.000 = 10.296.000 đồng/tháng
- Mức hỗ trợ của Nhà nước: Nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng BHXH tự nguyện dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) của mức đóng hằng tháng, tính theo mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn, và áp dụng trong thời gian tối đa 10 năm. Cụ thể:
|
STT |
Đối tượng |
% Hỗ trợ |
Số tiền hỗ trợ năm 2025 (đồng) |
|
1 |
Hộ nghèo |
30% |
1.500.000 x 22% x 30% = 99.000 |
|
2 |
Hộ cận nghèo |
25% |
1.500.000 x 22% x 25% = 82.500 |
|
3 |
Khác |
10% |
1.500.000 x 22% x 10% = 33.000 |
Tùy theo mức thu nhập mà người lao động lựa chọn, mức đóng BHXH tự nguyện sẽ nằm trong giới hạn sau:
2.1 Mức đóng tối thiểu
- Hộ nghèo: 231.000 đồng/tháng
- Hộ cận nghèo: 247.500 đồng/tháng
- Các đối tượng khác: 297.000 đồng/tháng
2.2 Mức đóng tối đa từ ngày 01/7/2025
Do mức lương cơ sở điều chỉnh vào ngày 01/7/2025, mức đóng BHXH tự nguyện tối đa cũng thay đổi như sau:
- Hộ nghèo: 10.197.000 đồng/tháng
- Hộ cận nghèo: 10.213.500 đồng/tháng
- Các đối tượng khác: 10.263.000 đồng/tháng
3. Công thức tính mức đóng BHXH tự nguyện
Theo Điều 10 và Điều 14 Nghị định 134/2015/NĐ-CP, mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng của người lao động được xác định như sau:
Mức đóng BHXH tự nguyện/tháng = 22% x Mức thu nhập chọn đóng BHXH tự nguyện - Mức hỗ trợ của Nhà nước
Trong đó:
Mức thu nhập chọn đóng BHXH tự nguyện: Do người lao động tự chọn, nhưng phải đảm bảo:
- Thấp nhất: Bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn.
- Hiện tại, mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn là 1,5 triệu đồng/tháng/người (theo Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP).
- Cao nhất: Bằng 20 lần mức lương cơ sở.
- Từ ngày 01/7/2025, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng, tương ứng với mức thu nhập tối đa là: 20 x 2.340.000 = 46.800.000 đồng/tháng.
Mức hỗ trợ của Nhà nước: Được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) dựa trên mức đóng BHXH hằng tháng theo chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn, áp dụng tối đa trong 10 năm.
- Tỷ lệ hỗ trợ:
- 30% đối với hộ nghèo.
- 25% đối với hộ cận nghèo.
- 10% đối với các đối tượng khác.
Công thức trên cho phép người lao động linh hoạt lựa chọn mức đóng phù hợp với thu nhập của mình, đồng thời được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí để khuyến khích tham gia BHXH tự nguyện.
4. Biểu minh họa mức đóng, mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện
BIỂU MINH HỌA MỨC ĐÓNG - MỨC HƯỞNG BHXH TỰ NGUYỆN
Đối với: NỮ
|
STT |
MỨC THU NHẬP LỰA CHỌN |
MỨC ĐÓNG |
MỨC HƯỞNG LƯƠNG HƯU |
|||||||
|
Mức đóng hàng tháng |
Số tiền phải đóng trong thời gian 5 năm (nếu đóng theo phương thức 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm) (đồng) |
Mức đóng một lần cho 5 năm về sau |
Tổng số tiền đóng trong 20 năm (trong đó được Nhà nước hỗ trợ 10 năm) |
Mức lương hưu dự kiến sau 20 năm đóng BHXH (3) (đồng/tháng) |
Tổng lương hưu dự kiến nhận được trong thời gian 20 năm (4) (đồng) |
|||||
|
Chưa có hỗ trợ của Nhà nước (đồng/tháng) |
Số tiền Nhà nước hỗ trợ đối với đối tượng khác(1) (đồng/tháng) |
Số tiền người tham gia phải đóng (đồng/tháng) |
Số tiền phải đóng của người tham gia(2) (đồng) |
Số tiền được hưởng theo lãi suất Quỹ đầu tư BHXH |
||||||
|
(1) |
(1) |
(2)=22% x (2) |
(3)=10%x1.500.000x22% |
(4)=(2)-(3) |
(5)=(4)x60th |
(6) |
(7)=(5)-(6) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
1 |
1,500,000 |
330,000 |
33,000 |
297,000 |
17,820,000 |
15,847,797 |
1,972,203 |
75,240,000 |
1,216,875 |
598,636,677 |
|
2 |
2,000,000 |
440,000 |
33,000 |
407,000 |
24,420,000 |
21,790,397 |
2,629,603 |
101,640,000 |
1,622,500 |
798,182,235 |
|
3 |
2,500,000 |
550,000 |
33,000 |
517,000 |
31,020,000 |
27,732,996 |
3,287,004 |
128,040,000 |
2,028,125 |
997,727,794 |
|
4 |
3,000,000 |
660,000 |
33,000 |
627,000 |
37,620,000 |
33,675,595 |
3,944,405 |
154,440,000 |
2,433,750 |
1,197,273,353 |
|
5 |
3,500,000 |
770,000 |
33,000 |
737,000 |
44,220,000 |
39,618,194 |
4,601,806 |
180,840,000 |
2,839,375 |
1,396,818,912 |
|
6 |
4,000,000 |
880,000 |
33,000 |
847,000 |
50,820,000 |
45,560,793 |
5,259,207 |
207,240,000 |
3,245,000 |
1,596,364,471 |
|
7 |
4,500,000 |
990,000 |
33,000 |
957,000 |
57,420,000 |
51,503,392 |
5,916,608 |
233,640,000 |
3,650,625 |
1,795,910,030 |
|
8 |
5,000,000 |
1,100,000 |
33,000 |
1,067,000 |
64,020,000 |
57,445,991 |
6,574,009 |
260,040,000 |
4,056,250 |
1,995,455,589 |
|
9 |
5,500,000 |
1,210,000 |
33,000 |
1,177,000 |
70,620,000 |
63,388,590 |
7,231,410 |
286,440,000 |
4,461,875 |
2,195,001,148 |
|
10 |
6,000,000 |
1,320,000 |
33,000 |
1,287,000 |
77,220,000 |
69,331,190 |
7,888,810 |
312,840,000 |
4,867,500 |
2,394,546,706 |
|
11 |
6,500,000 |
1,430,000 |
33,000 |
1,397,000 |
83,820,000 |
75,273,789 |
8,546,211 |
339,240,000 |
5,273,125 |
2,594,092,116 |
|
12 |
7,000,000 |
1,540,000 |
33,000 |
1,507,000 |
90,420,000 |
81,216,388 |
9,203,612 |
365,640,000 |
5,678,750 |
2,793,638,064 |
|
13 |
7,500,000 |
1,650,000 |
33,000 |
1,617,000 |
97,020,000 |
87,158,987 |
9,861,013 |
392,040,000 |
6,084,375 |
2,993,183,052 |
|
14 |
8,000,000 |
1,760,000 |
33,000 |
1,727,000 |
103,620,000 |
93,101,586 |
10,518,414 |
418,440,000 |
6,490,000 |
3,192,729,096 |
|
15 |
8,500,000 |
1,870,000 |
33,000 |
1,837,000 |
110,220,000 |
99,044,185 |
11,175,815 |
444,840,000 |
6,895,625 |
3,392,274,648 |
|
16 |
9,000,000 |
1,980,000 |
33,000 |
1,947,000 |
116,820,000 |
104,986,784 |
11,833,216 |
471,240,000 |
7,301,250 |
3,591,820,776 |
|
17 |
9,500,000 |
2,090,000 |
33,000 |
2,057,000 |
123,420,000 |
110,929,383 |
12,490,617 |
497,640,000 |
7,706,875 |
3,791,365,488 |
|
18 |
10,000,000 |
2,200,000 |
33,000 |
2,167,000 |
130,020,000 |
116,871,983 |
13,148,017 |
524,040,000 |
8,112,500 |
3,990,910,920 |
* Ghi chú:
5. Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện
Thời hạn đóng BHXH tự nguyện của người lao động được quy định như sau:
- Phương thức đóng hằng tháng: Đóng trong tháng.
- Phương thức đóng 03 tháng một lần: Đóng trong vòng 03 tháng.
- Phương thức đóng 06 tháng một lần: Đóng trong 04 tháng đầu của kỳ đóng.
- Phương thức đóng 12 tháng một lần: Đóng trong 07 tháng đầu của kỳ đóng.
- Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 36 Luật BHXH 2024: Đóng tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng.
- Trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 Luật BHXH 2024:
- Đóng tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng.
- Thời gian đóng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
6. Câu hỏi thường gặp
6.1 Đóng BHXH tự nguyện một lần có được nhận lương hưu ngay không?
Theo quy định, người tham gia BHXH tự nguyện phải có đủ thời gian đóng BHXH tối thiểu (hiện tại là 20 năm) mới được hưởng lương hưu. Việc đóng một lần cho nhiều năm về sau giúp người tham gia tích lũy thời gian đóng BHXH, nhưng không đồng nghĩa với việc được nhận lương hưu ngay lập tức nếu chưa đủ điều kiện về thời gian đóng.
6.2 Quyền lợi của người tham gia BHXH tự nguyện từ 1/7/2025 có gì thay đổi?
Từ 1/7/2025, việc điều chỉnh mức lương cơ sở sẽ ảnh hưởng đến mức đóng và mức hưởng BHXH tự nguyện. Cụ thể, mức đóng tối thiểu và tối đa sẽ tăng lên tương ứng. Đồng thời, mức hưởng lương hưu và các chế độ khác cũng sẽ được điều chỉnh theo.
6.3 Có thể tìm hiểu thông tin chi tiết về BHXH tự nguyện ở đâu?
Bạn có thể tìm hiểu thông tin chi tiết tại các cơ quan BHXH địa phương, trên website của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc thông qua các văn bản pháp luật liên quan.
Xem thêm các bài viết liên quan:
Các từ khóa được tìm kiếm
# mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện # đóng bhxh tự nguyện # đóng bảo hiểm xã hội tự nguyệnTin cùng chuyên mục
Tra cứu tiền trượt giá BHXH 2025
Tra cứu tiền trượt giá BHXH 2025
Bài nghiên cứu này tập trung vào vấn đề trượt giá của tiền bảo hiểm xã hội (BHXH) tại Việt Nam trong năm 2025 và cách người tham gia có thể tra cứu thông tin liên quan. Trượt giá, hay sự suy giảm sức mua của đồng tiền theo thời gian do lạm phát, là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá trị thực tế của các khoản trợ cấp BHXH khi người lao động nghỉ hưu hoặc hưởng các chế độ khác. Bài viết sẽ phân tích các yếu tố gây ra trượt giá, tác động của nó đến người tham gia BHXH, và các phương pháp người dân có thể sử dụng để theo dõi và ước tính giá trị thực tế của khoản tiền BHXH của mình trong bối cảnh kinh tế năm 2025. 03/10/2025Tiền trượt giá BHXH bao lâu thì được hưởng
Tiền trượt giá BHXH bao lâu thì được hưởng
Tiền trượt giá BHXH hay còn gọi là điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội do trượt giá, là một cơ chế quan trọng trong hệ thống bảo hiểm xã hội của Việt Nam. Mục đích cơ bản của nó là để bù đắp sự mất giá của đồng tiền theo thời gian. Điều này đảm bảo rằng giá trị của các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội trong quá khứ được phản ánh một cách chính xác trong các khoản chi trả phúc lợi hiện tại. Cơ chế này liên quan đến khái niệm giá trị thời gian của tiền tệ, theo đó giá trị thực của một khoản tiền tiết kiệm hoặc đầu tư sẽ giảm đi theo năm tháng do ảnh hưởng của lạm phát.1 Sự tồn tại của cơ chế này cho thấy sự thừa nhận của nhà nước đối với các yếu tố kinh tế vĩ mô có tác động đến các khoản tiết kiệm và phúc lợi dài hạn. 03/10/2025Thủ tục lãnh tiền trượt giá bảo hiểm xã hội năm 2025
Thủ tục lãnh tiền trượt giá bảo hiểm xã hội năm 2025
Tiền trượt giá Bảo hiểm Xã hội (BHXH), hay còn được gọi là hệ số trượt giá, là một cơ chế điều chỉnh quan trọng nhằm bù đắp sự suy giảm giá trị của đồng tiền theo thời gian đối với các khoản đóng góp BHXH đã được thực hiện trong quá khứ 1. Việc điều chỉnh này đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ quyền lợi thực tế của những người tham gia BHXH khi họ đủ điều kiện nhận các chế độ như lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần, hoặc trợ cấp tuất. Thông qua việc áp dụng hệ số trượt giá, giá trị của các khoản tiền này được đảm bảo tương đương với giá trị tại thời điểm người lao động thực tế đóng góp vào quỹ BHXH 1. Như vậy, tiền trượt giá không chỉ là một con số điều chỉnh mà còn là một yếu tố then chốt trong việc duy trì sự công bằng và an sinh cho người tham gia hệ thống BHXH. 03/10/2025Cách tính tiền trượt giá bảo hiểm xã hội một lần mới nhất 2025
Cách tính tiền trượt giá bảo hiểm xã hội một lần mới nhất 2025
Hệ thống bảo hiểm xã hội (BHXH) tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động. Một trong những chế độ được quan tâm là BHXH một lần, cho phép người lao động đáp ứng các điều kiện nhất định được rút một khoản tiền từ quỹ BHXH. Để bảo toàn giá trị thực của khoản tiền này theo thời gian, đặc biệt trong bối cảnh lạm phát có thể làm giảm sức mua của đồng tiền, việc điều chỉnh tiền trượt giá là vô cùng cần thiết. Tiền trượt giá, hay còn gọi là hệ số điều chỉnh, được áp dụng nhằm bù đắp sự mất giá của đồng tiền từ thời điểm đóng BHXH đến thời điểm người lao động nhận trợ cấp một lần 1. Việc hiểu rõ phương pháp tính tiền trượt giá BHXH một lần mới nhất cho năm 2025 có ý nghĩa quan trọng đối với người lao động, giúp họ nắm bắt được quyền lợi của mình và có kế hoạch tài chính phù hợp. Bài nghiên cứu này sẽ đi sâu vào các quy định pháp luật mới nhất, công thức tính toán chính thức, dữ liệu lạm phát liên quan, hướng dẫn từ cơ quan BHXH, ví dụ minh họa, so sánh với các năm trước và phân tích tác động của việc điều chỉnh này đối với người lao động. 03/10/2025Cách tính tiền trượt giá bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2025
Cách tính tiền trượt giá bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2025
Việc điều chỉnh tiền lương và thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) theo tỷ lệ trượt giá, hay còn gọi là tiền trượt giá, đóng vai trò then chốt trong hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam. Mục đích cơ bản của cơ chế này là bảo toàn giá trị thực của các khoản đóng góp và quyền lợi BHXH theo thời gian, từ đó bù đắp cho sự mất giá của đồng tiền do lạm phát. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các chế độ đãi ngộ dài hạn như lương hưu, giúp đảm bảo rằng người thụ hưởng có thể duy trì mức sống tương xứng với những đóng góp của họ trong quá khứ. Cơ chế điều chỉnh này được quy định trong các văn bản pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, nhằm đảm bảo tính công bằng và đầy đủ của các khoản trợ cấp cho người tham gia BHXH. 02/04/2025Đối tượng được nhận tiền trượt giá bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2025
Đối tượng được nhận tiền trượt giá bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2025
Việc điều chỉnh tiền trượt giá bảo hiểm xã hội, hay còn được gọi là hệ số điều chỉnh tiền lương và thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam. Mục đích chính của việc điều chỉnh này là nhằm bù đắp sự suy giảm giá trị của đồng tiền theo thời gian, một hiện tượng thường được biết đến là lạm phát. Nhờ có cơ chế này, các khoản trợ cấp và lương hưu mà người tham gia bảo hiểm xã hội nhận được trong tương lai sẽ phản ánh sát hơn giá trị thực tế của những đóng góp mà họ đã thực hiện trong quá khứ. Điều này đảm bảo tính công bằng và hiệu quả của hệ thống bảo hiểm xã hội, giúp người lao động yên tâm hơn về quyền lợi của mình khi về hưu hoặc gặp các trường hợp rủi ro khác. 03/10/2025Tiền trượt giá được hiểu như thế nào mới nhất 2025?
Tiền trượt giá được hiểu như thế nào mới nhất 2025?
Tiền trượt giá, hay còn gọi là lạm phát, là một hiện tượng kinh tế quen thuộc trong đời sống hàng ngày. Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất và tác động của nó, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế năm 2025, chúng ta cần đi sâu vào phân tích nhiều khía cạnh. Việc đồng tiền trượt giá cũng có ảnh hưởng đến việc ban hành các quy định về Lương hưu, Bảo hiểm xã hội của Người Lao Động. 03/10/2025Khi nào người lao động được lấy tiền trượt giá bảo hiểm xã hội mới nhất 2025?
Khi nào người lao động được lấy tiền trượt giá bảo hiểm xã hội mới nhất 2025?
Hệ thống bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đang chuẩn bị cho những thay đổi quan trọng với việc ban hành Luật Bảo hiểm xã hội 2024, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025. Những thay đổi này sẽ tác động đáng kể đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động, đặc biệt là trong việc tiếp cận các khoản trợ cấp và lương hưu. Một yếu tố quan trọng mà người lao động cần nắm rõ là cơ chế điều chỉnh trượt giá (tiền trượt giá) đối với các khoản đóng góp BHXH, nhằm bảo toàn giá trị thực của số tiền đã đóng theo thời gian. Bài viết này sẽ làm rõ thời điểm người lao động có thể tiếp cận khoản tiền trượt giá BHXH theo quy định mới nhất năm 2025. 03/10/2025Làm 1 năm được bao nhiêu tiền bảo hiểm xã hội?
Làm 1 năm được bao nhiêu tiền bảo hiểm xã hội?
Nhiều người lao động sau khi đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) 1 năm nhưng không có nhu cầu tiếp tục tham gia thường thắc mắc về số tiền có thể nhận được khi rút BHXH một lần. Vậy với 1 năm đóng BHXH, mức hưởng sẽ được tính như thế nào? Có thay đổi gì theo quy định mới năm 2025 không? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây để biết chính xác số tiền bạn có thể nhận được! 01/10/2025Bảo hiểm xã hội 3 năm được bao nhiêu tiền mới nhất 2025?
