Mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng bao nhiêu phần trăm tối đa?
Mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng bao nhiêu phần trăm tối đa?

1. Mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng bao nhiêu phần trăm tối đa?

(i) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng (khoản 4 Điều 68 Luật Đấu thầu 2023).

(ii) Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, phương thức bảo đảm phải được quy định trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu.

  • Mức bảo đảm thực hiện hợp đồng được xác định trong khoảng từ 2% đến 10% giá hợp đồng xây dựng;
  • trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể cao hơn nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận (khoản 4 Điều 16 Nghị định 37/2015/NĐ-CP).

(iii) Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng, mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán phải được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ sở tính toán giá dự thầu, giá đề xuất và phải được các bên thỏa thuận cụ thể, ghi trong hợp đồng theo đúng quy định pháp luật, phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng (khoản 4 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 9 Nghị định 35/2023/NĐ-CP).

(iv) Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có).

  • Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép.
  • Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;
  • mức tạm ứng tối thiểu được quy định tại Mục 2 bài viết này (khoản 5 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 9 Nghị định 35/2023/NĐ-CP và điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP).

2. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là gì?

Theo quy định tại Điều 292 và Điều 335 Bộ luật dân sự 2015, bảo lãnh là việc người thứ ba cam kết với bên có quyền lực thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ trong trường hợp đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

  • Người bảo lãnh thực hiện hợp đồng nếu khi đến thời gian thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
  • Bên bảo lãnh có thể thỏa thuận với bên nhận bảo lãnh về việc áp dụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản nhằm đảm bảo thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh.

3. Quy định về bảo lãnh thực hiện hợp đồng

3.1. Nghĩa vụ bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Theo quy định tại Điều 44 Nghị định 21/2021/NĐ-CP, nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh phát sinh khi bên được bảo lãnh có hành vi dưới đây:

  • Không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn
  • Không thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn thỏa thuận
  • Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
  • Không thực hiện đúng nghĩa vụ
  • Không có khả năng để thực hiện nghĩa vụ

Trường hợp có căn cứ phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh thông báo cho bên bảo lãnh biết để thực hiện nghĩa vụ.

  • Bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ này trong thời hạn đã thỏa thuận.
  • Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện trong thời gian hợp lý.

Ngoài ra, bên bảo lãnh có quyền từ chối thực hiện các nghĩa vụ trong trường hợp nghĩa vụ đó không thuộc phạm vi cam kết bảo lãnh. Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ thì bên nhận bảo lãnh phải thông báo cho bên được bảo lãnh biết.

Lưu ý: Bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên nhận bảo lãnh hoàn trả cho mình tài sản đã nhận hoặc giá trị tương ứng với phần nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện nếu bên được bảo lãnh vẫn thực hiện nghĩa vụ.

3.2. Thời hạn bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Theo quy định tạiLuật đấu thầu 2023, thời gian bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực tính từ ngày:

  • Hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng.
  • Hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành với trường hợp có quy định về bảo hành.

3.3. Giá trị bảo lãnh hợp đồng

Theo quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, bảo lãnh thực hiện hợp đồng với hợp đồng xây dựng thuộc đối tượng áp dụng theo Điều 16 của Nghị định này.

  • Giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng được quy định từ 2-10% giá trị hợp đồng ký kết, mức bảo lãnh cụ thể do các bên thỏa thuận. Tuy nhiên, giá trị phải phù hợp với hồ sơ mời thầu và dự thầu.
  • Trường hợp hình thức chào hàng cạnh tranh, giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng sẽ từ 2-3% giá trị của hợp đồng.
  • Ngoài ra, nếu bên giao thầu chậm bàn giao mặt bằng xây dựng, gây ra tình trạng kéo dài thời hạn hoàn thành, thiệt hại cho bên nhận thầu thì sẽ phải bồi thường thiệt hại theo quy định.

3.4. Phạm vi thực hiện bảo lãnh

Theo quy định tại Điều 336, Bộ luật dân sự 2015, phạm vi bảo lãnh thực hiện hợp đồng được quy định như sau:

  • Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.
  • Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp đảm bảo bằng tài sản để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
  • Trong trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại.

3.5. Chấm dứt bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Các trường hợp dưới đây sẽ làm chấm dứt bảo lãnh thực hiện hợp đồng:

  • Bên bảo lãnh đã hoàn thành nghĩa vụ.
  • Các bên tham gia hủy bỏ biện pháp bảo lãnh để thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
  • Các bên tham gia thỏa thuận về việc chấm dứt bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Mẫu thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng

4. Mẫu thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng mới nhất

Theo nguyên tắc áp dụng mẫu trên thì mẫu thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ sử dụng mẫu ban hành kèm theo Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT

Tải mẫu tại đây:

BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG(1)

(Địa điểm), ngày ____ tháng ____ năm ____

Kính gửi: ______ [ghi tên cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng]

(sau đây gọi tắt là Cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng)

Theo đề nghị của ____ [ghi tên nhà đầu tư] là nhà đầu tư được lựa chọn để thực hiện dự án ____ [ghi tên dự án] (sau đây gọi tắt là Nhà đầu tư) và cam kết sẽ ký kết hợp đồng để thực hiện dự án nêu trên (sau đây gọi tắt là Hợp đồng); (2)

Theo quy định trong hồ sơ mời thầu (hoặc hợp đồng), Nhà đầu tư phải nộp cho Cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng bảo lãnh của một ngân hàng với một khoản tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện Hợp đồng;

Chúng tôi, ____ [ghi tên của ngân hàng] ở ____ [ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại ____ [ghi địa chỉ của ngân hàng (3)], xin cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện Hợp đồng của Nhà đầu tư với số tiền là ____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng như yêu cầu quy định tại Mục 37.1 BDL].

Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho Cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng một khoản tiền hay các khoản tiền với tổng số tiền là___ [ghi bằng chữ] [ghi bằng số] như đã nêu trên, khi có văn bản của Cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng thông báo Nhà đầu tư vi phạm Hợp đồng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện Hợp đồng.

Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày ________ cho đến hết ngày ____ .(4)

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.

(2) Nếu ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng đã ký mới cấp giấy bảo lãnh thì bên mời thầu sẽ báo cáo cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng xem xét, quyết định. Trong trường hợp này, đoạn trên có thể sửa lại như sau:

“Theo đề nghị của ____ [ghi tên nhà đầu tư] là nhà đầu tư trúng thầu dự án ____ [ghi tên dự án] (sau đây gọi tắt là Nhà đầu tư) đã ký hợp đồng số ____ [ghi số hợp đồng] ngày ____ tháng ____ năm ____ (sau đây gọi tắt là Hợp đồng).”

(3) Địa chỉ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng: ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.

(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục 37.1 BDL.

5. Hướng dẫn soạn mẫu thư bảo lãnh

Căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, chưa có quy định pháp luật nào quy định rõ mẫu bảo lãnh về thực hiện hợp đồng cụ thể, chi tiết nào. Mỗi trường hợp có thể khác nhau về thông tin cá nhân, nội dung cần bảo lãnh không giống nhau. Tuy nhiên về cơ bản vẫn phải đảm bảo tuân theo những nội dung như dưới đây:

  • Tên tiêu đề là Hợp đồng bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
  • Ghi rõ địa danh, ngày tháng năm ghi nhận hợp đồng
  • Thông tin của các bên liên quan trong hợp đồng
  • Theo nội dung đề nghị của bên A chính là bên yêu cầu bảo lãnh về việc thực hiện ký hợp đồng có số bao nhiêu? Ghi rõ ngày tháng năm
  • Nội dung bảo lãnh, nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc thực hiện bảo lãnh ghi rõ.
  • Thông tin của bên B: tên của bên được bảo lãnh, địa chỉ ở đâu? Số điện thoại liên hệ, email? Cam kết về việc thực hiện hợp đồng cụ thể là số tiền bao nhiêu? (ghi rõ số, ghi rõ số tiền ghi bằng chữ)
  • Cam kết không hủy ngang và bảo đảm đúng việc thanh toán vô điều kiện với bên mua, ghi rõ số tiền bảo lãnh là bao nhiêu?
  • Hiệu lực của bảo lãnh này tính kể từ ngày, năm, tháng nào?
  • Ký ghi rõ họ và tên của 2 bên là bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh, đóng dấu (nếu như có)