Bảo đảm thực hiện hợp đồng có bắt buộc không?
Bảo đảm thực hiện hợp đồng có bắt buộc không?

1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng là gì?

Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc một bên trong hợp đồng (thường là nhà thầu hoặc nhà đầu tư) thực hiện một trong các biện pháp như đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng của mình. Điều này nhằm đảm bảo rằng bên đó sẽ thực hiện đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng.

2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng có bắt buộc không?

Việc bảo đảm thực hiện hợp đồng là yêu cầu bắt buộc đối với nhà thầu được lựa chọn, nhằm đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng, trừ các trường hợp được miễn tại khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu 2023.

3. Quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Bộ luật Dân sự

Theo Bộ luật Dân sự 2015, các quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định chi tiết nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong giao dịch dân sự. Theo Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015, có 9 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự:

  • Cầm cố tài sản: Giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

  • Thế chấp tài sản: Dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà không giao tài sản cho bên nhận thế chấp.

  • Đặt cọc: Giao cho bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

  • Ký cược: Bên thuê tài sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.

  • Ký quỹ: Gửi một khoản tiền hoặc tài sản có giá trị vào tài khoản phong tỏa tại tổ chức tín dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

  • Bảo lưu quyền sở hữu: Bên bán giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho đến khi bên mua thanh toán đầy đủ.

  • Bảo lãnh: Người thứ ba cam kết thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ nếu bên đó không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

  • Tín chấp: Tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm cho cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh.

  • Cầm giữ tài sản: Bên có quyền giữ tài sản của bên có nghĩa vụ trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Bộ luật Dân sự
Quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Bộ luật Dân sự

4. Bảo đảm thực hiện hợp đồng bắt buộc trong trường hợp nào?

Theo quy định Điều 68 Luật Đấu thầu 2023, khi một nhà thầu được lựa chọn trúng thầu, họ thường phải thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện hợp đồng. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng cho tất cả các nhà thầu, mà sẽ có một số trường hợp được miễn, cụ thể như sau:

  • Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn;

  • Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện hoặc hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng;

  • Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 của Luật này.

Tóm lại, việc yêu cầu bảo đảm thực hiện hợp đồng là bắt buộc đối với nhà thầu trúng thầu, không phân biệt giá trị gói thầu, trừ các trường hợp ngoại lệ nêu trên.

5. Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là 2-10% giá trị hợp đồng đúng không?

Tại khoản 4 Điều 68 Luật Đấu thầu 2023 có nêu căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng.

6. Có bao nhiêu biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Luật Đấu thầu 2023, nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện một trong các biện pháp sau để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng:

  • Đặt cọc: Nhà thầu nộp một khoản tiền hoặc tài sản có giá trị cho bên mời thầu để cam kết thực hiện hợp đồng.

  • Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng: Nhà thầu cung cấp thư bảo lãnh do tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam phát hành.

  • Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh: Nhà thầu nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam phát hành.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015, có tổng cộng 9 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, bao gồm:

  • Cầm cố tài sản: Giao tài sản cho bên nhận cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

  • Thế chấp tài sản: Dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà không giao tài sản cho bên nhận thế chấp.

  • Đặt cọc: Giao một khoản tiền hoặc tài sản có giá trị cho bên kia để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

  • Ký cược: Giao một khoản tiền hoặc tài sản có giá trị cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng dịch vụ.

  • Ký quỹ: Gửi một khoản tiền vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

  • Bảo lưu quyền sở hữu: Giữ quyền sở hữu tài sản cho đến khi nghĩa vụ được thực hiện đầy đủ.

  • Bảo lãnh: Bên thứ ba cam kết thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ nếu bên đó không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

  • Tín chấp: Tổ chức chính trị - xã hội cam kết bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho thành viên của mình.

  • Cầm giữ tài sản: Giữ tài sản của bên có nghĩa vụ để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Trong lĩnh vực đấu thầu, ba biện pháp đầu tiên (đặt cọc, thư bảo lãnh ngân hàng và bảo hiểm bảo lãnh) được áp dụng phổ biến nhất để bảo đảm thực hiện hợp đồng.

7. Câu hỏi thường gặp

7.1 Nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng cam kết, biện pháp bảo đảm được xử lý thế nào?

Tùy theo loại biện pháp bảo đảm đã thỏa thuận, bên có quyền (bên nhận bảo đảm) có thể xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay, hoặc khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại.

7.2 Biện pháp bảo đảm có phải công chứng hoặc đăng ký không?

Có. Một số biện pháp như thế chấp quyền sử dụng đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất, hoặc thế chấp xe, tàu biển, máy bay... thì phải đăng ký giao dịch bảo đảm tại cơ quan có thẩm quyền và có thể phải công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật.

7.3 Có thể áp dụng nhiều biện pháp bảo đảm cùng lúc không?

Được, pháp luật dân sự cho phép các bên kết hợp nhiều biện pháp bảo đảm để tăng tính an toàn cho nghĩa vụ hợp đồng, miễn là không trái luật và có sự đồng thuận.