Mẫu tờ khai tiền sử dụng đất chuẩn quy định mới nhất 2025 (ảnh 2)
Mẫu tờ khai tiền sử dụng đất chuẩn quy định mới nhất

1. Mẫu tờ khai tiền sử dụng đất chuẩn quy định mới nhất 2025

Mẫu 01/SDDPNN tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2025 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế.

Mẫu số: 01/TK-SDDPNN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

(Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân trừ chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất)

[01] Kỳ tính thuế: Năm .......

[02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ:…

I. PHẦN NGƯỜI NỘP THUẾ TỰ KHAI

1. Người nộp thuế:

[04] Họ và tên: ......................................................................................................................

[05] Ngày/tháng/năm sinh: ...................................................................................................

[06] Mã số thuế:

[07] Số CMND/Hộ chiếu/CCCD (trường hợp cá nhân chưa có MST): ...............................

[08] Ngày cấp: ................................ [09] Nơi cấp: ...............................................................

[10] Địa chỉ cư trú:

[10.1] Số nhà: ........................... [10.2] Đường/phố: ..............................................

[10.3] Tổ/thôn: ............................... [10.4] Phường/xã/thị trấn: ....................................

[10.5] Quận/huyện: ........................ [10.6] Tỉnh/Thành phố: ........................................

[11] Địa chỉ nhận thông báo thuế: ........................................................................................

[12] Điện thoại: .....................................................................................................................

2. Đại lý thuế (nếu có):

[13] Tên đại lý thuế:.............................................................................................

..................

[14] Mã số thuế:

[15] Hợp đồng đại lý thuế: Số: ...................................... Ngày: ............................................

3. Thửa đất chịu thuế:

[16] Thông tin người sử dụng đất:

STT

Họ và tên

MST

CMND/CCCD/HC

(trường hợp cá nhân chưa có MST)

Tỷ lệ

[17] Địa chỉ thửa đất:

[17.1] Số nhà: ........................... [17.2] Đường/ phố: ..............................................

[17.3] Tổ/thôn: ............................... [17.4] Phường/xã/thị trấn: ....................................

[17.5] Quận/huyện: ........................ [17.6] Tỉnh/Thành phố: ........................................

[18] Là thửa đất duy nhất:

[19] Đăng ký kê khai tổng hợp tại (Quận/Huyện): ..............................................................

[20] Đã có giấy chứng nhận:

[20.1] Số giấy chứng nhận: ............................. [20.2] Ngày cấp: ..................................

[20.3] Thửa đất số: .......................................... [20.4] Tờ bản đồ số: ............................

[20.5] Diện tích: ........................[20.6] Loại đất/ Mục đích sử dụng: .................................

[21] Tổng diện tích thực tế sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp:

[21.1] Diện tích đất sử dụng đúng mục đích: .....................................................................

[21.2] Diện tích đất sử dụng sai mục đích/chưa sử dụng theo đúng quy định: ..............

[21.3] Hạn mức (nếu có): ....................................................................................................

[21.4] Diện tích đất lấn, chiếm: ....................................................................................

[22] Chưa có giấy chứng nhận:

[22.1] Diện tích: ................. [22.2] Loại đất/ Mục đích đang sử dụng: ........................... [23] Thời điểm bắt đầu sử dụng đất: ……………………………………………………….

[24] Thời điểm thay đổi thông tin của thửa đất: …………………………………………...

4. Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư [25] (tính trên diện tích sàn thực tế sử dụng):

[25.1] Loại nhà: .................. [25.2] Diện tích: ................ [25.3] Hệ số phân bổ: ..........

5. Trường hợp miễn, giảm thuế [26] (ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm thuế như: thương binh, gia đình thương binh liệt sỹ, đối tượng chính sách, ...): ...................................................................................................................................................

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:.............................

Chứng chỉ hành nghề số:......

..., ngày....... tháng....... năm.......

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

II. PHẦN XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN CHỨC NĂNG (Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam)

1. Người nộp thuế

[27] Họ và tên: ......................................................................................................................

[28] Ngày/ tháng/ năm sinh: .................................................................................................

[29] Mã số thuế:

[30] Số CMND/Hộ chiếu/CCCD: ...........................................................................

[31] Ngày cấp: ................................ [32] Nơi cấp: ...............................................................

2. Thửa đất chịu thuế

[33] Địa chỉ:

[33.1] Số nhà: ........................... [33.2] Đường/phố: ..............................................

[33.3] Tổ/thôn: ............................... [33.4] Phường/xã/thị trấn: ....................................

[33.5] Quận/huyện: ........................ [33.6] Tỉnh/Thành phố: ........................................

[34] Đã có giấy chứng nhận:

[34.1] Số giấy chứng nhận: ............................. [34.2] Ngày cấp: ..................................

[34.3] Thửa đất số: .......................................... [34.4] Tờ bản đồ số: ............................

[34.5] Diện tích đất phi nông nghiệp ghi trên GCN: .....................................................

[34.6] Diện tích thực tế sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: ....................................

[34.7] Loại đất/ Mục đích sử dụng: .....................................................................................

[34.8] Hạn mức (Hạn mức tại thời điểm cấp GCN): ...........................................................

[35] Chưa có giấy chứng nhận:

[35.1] Diện tích: ................... [35.2] Loại đất/ Mục đích đang sử dụng: ........................

[36] Thời điểm bắt đầu sử dụng đất: …................................................................................

[37] Thời điểm thay đổi thông tin của thửa đất:…………………………………………...

3. Trường hợp miễn, giảm thuế [38] (ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm thuế như: thương binh, gia đình thương binh liệt sỹ, đối tượng chính sách ...): .................................

4. Căn cứ tính thuế

[39] Diện tích đất thực tế sử dụng: ......................... [40] Hạn mức tính thuế: ......................

[41] Thông tin xác định giá đất:

[41.1] Loại đất/ mục đích sử dụng: ......................... [41.2] Tên đường/vùng: .....................

[41.3] Đoạn đường/khu vực: ................................... [41.4] Loại đường: .............................

[41.5] Vị trí/hạng: .......... [41.6] Giá đất: ................ [41.7] Hệ số (đường/hẻm…): .............

[41.8] Giá 1 m2 đất (Giá đất theo mục đích sử dụng): ..........................................................

5. Diện tích đất tính thuế

5.1. Đất ở (Tính cho đất ở, bao gồm cả trường hợp sử dụng đất ở để kinh doanh)

Tính trên diện tích có quyền sử dụng

[42] Diện tích trong hạn mức

(thuế suất: 0,03%)

[43] Diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức

(thuế suất: 0,07%)

[44] Diện tích vượt trên 3 lần hạn mức

(thuế suất 0,15%)

...

...

...

5.2. Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư (tính trên diện tích sàn thực tế sử dụng):

[45] Diện tích: ......................... [46] Hệ số phân bổ: ...........................................................

5.3. Diện tích đất sản xuất kinh doanh – Tính trên diện tích sử dụng đúng mục đích:

[47] Diện tích: .........................[48] Hệ số phân bổ (đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư): ....................

5.4. Đất sử dụng không đúng mục đích hoặc chưa sử dụng theo đúng quy định:

[49] Diện tích: ......................... [50] Mục đích thực tế đang sử dụng: .................................

[51] Hệ số phân bổ (đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư): ............................

5.5. Đất lấn chiếm:

[52] Diện tích: ......................... [53] Mục đích thực tế đang sử dụng: .................................

[54] Hệ số phân bổ (đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư): .............................

..., ngày....... tháng....... năm.......

CÁN BỘ ĐỊA CHÍNH XÃ/PHƯỜNG

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

..., ngày....... tháng....... năm.......

CHỦ TỊCH UBND XÃ/PHƯỜNG

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

2. Tổng hợp quy định về tiền sử dụng đất mới nhất 2025

Tổng hợp quy định về tiền sử dụng đất mới nhất 2025

Tổng hợp quy định về tiền sử dụng đất mới nhất 2025

2.1. Ai phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định mới nhất?

Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, các trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất bao gồm:

  • Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
  • Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
  • Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định của pháp luật mà phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất.

2.2. Trường hợp giảm 50% tiền sử dụng đất mới nhất 2025

Căn cứ khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, các trường hợp được giảm 50% tiền sử dụng đất bao gồm:

  • Giảm 50% tiền sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số tại các địa bàn không thuộc địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
  • Giảm 50% tiền sử dụng đất với đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai 2024 đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và giảm 30% đối với trường hợp thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
  • Giảm 50% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đối với trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt.

2.3. Tổng hợp công thức tính tiền sử dụng đất mới nhất 2025

Dưới đây là công thức tính tiền sử dụng đất mới nhất áp dụng từ ngày 01/01/2025, theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2024.

Công thức tính tiền sử dụng đất:

Tiền sử dụng đất = (Giá đất loại đất mới – Giá đất loại đất cũ) × Diện tích đất chuyển mục đích.

  • Giá đất loại đất mới: Giá đất theo mục đích sử dụng đất mới (ví dụ: đất ở, đất thương mại, dịch vụ).
  • Giá đất loại đất cũ: Giá đất theo mục đích sử dụng đất trước khi chuyển đổi (ví dụ: đất nông nghiệp)
  • Diện tích đất chuyển mục đích: Tổng diện tích đất thực tế chuyển từ mục đích cũ sang mục đích mới.

Lưu ý:

  • Không áp dụng hệ số K: Từ ngày 01/8/2024, khi chuyển mục đích sử dụng đất, không còn áp dụng hệ số K như trước đây.
  • Áp dụng từ ngày 01/8/2024: Cách tính trên được áp dụng từ ngày 01/8/2024, theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
  • Giá đất áp dụng: Giá đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo giá đất trong Bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

2.4. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất là bao lâu?

Theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành, thời hạn nộp tiền sử dụng đất được quy định cụ thể như sau:

  • 1. Đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể hoặc giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất:
    • Đối với đấu giá quyền sử dụng đất: Người trúng đấu giá phải nộp tiền sử dụng đất trong thời hạn không quá 120 ngày kể từ ngày phê duyệt kết quả trúng đấu giá. Nếu quá thời hạn này mà không nộp đủ, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình cấp có thẩm quyền hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá.
    • Đối với giá đất cụ thể: Thời hạn nộp tiền sử dụng đất tối đa là 180 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • 2. Đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất theo giá đất trong Bảng giá đất:

Thời hạn nộp tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Quá thời hạn này, người sử dụng đất phải nộp khoản tiền chậm nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2.5. Tiền sử dụng đất là gì?

Tiền sử dụng đất được giải thích tại khoản 44 Điều 3 Luật Đất đai 2024 là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2.6. Tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khác nhau thế nào?

Tại khoản 44 và khoản 45 Điều 3 Luật Đất đai 2024 có quy định về tiền sử dụng đất và thuê sử dụng đất là 2 khái niệm khác nhau.

Cụ thể:

  • (1) Tiền sử dụng đất: Là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước:
    • Giao đất có thu tiền sử dụng đất;
    • Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
    • Hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
    • Căn cứ tính tiền sử dụng đất (Điều 3 Nghị định 103/2024/NĐ-CP)
    • Diện tích đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
    • Giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
    • Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại các Điều 17, 18 và 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
  • (2) Tiền thuê đất: Là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước:
    • Cho thuê đất;
    • Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê đất;
    • Hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
    • Căn cứ tính tiền thuê đất (Điều 23 Nghị định 103/2024/NĐ-CP)
    • Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 24 Nghị định 103/2024/NĐ-CP
    • Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 25 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
    • Đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều 26 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
    • Hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
    • Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước.

3. Cách tính tiền sử dụng đất trong một số trường hợp phổ biến mới nhất 2025

3.1. Cách tính tiền sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ vượt hạn mức mới nhất 2025

Theo quy định mới nhất tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2024, việc tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) đối với phần diện tích vượt hạn mức được thực hiện như sau:

  • 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ trước ngày 18/12/1980:
    • Đất trong hạn mức giao đất ở:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất trong hạn mức × Giá đất ở × 10%

    • Đất vượt hạn mức giao đất ở:
  • Tiền sử dụng đất = Diện tích đất vượt hạn mức × Giá đất ở × 30%
    • Đất có hiện trạng là đất nông nghiệp, được công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được công nhận × Giá đất phi nông nghiệp × 40%

  • 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993:
    • Đất trong hạn mức giao đất ở:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất trong hạn mức × Giá đất ở × 20%

    • Đất vượt hạn mức giao đất ở:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất vượt hạn mức × Giá đất ở × 50%

    • Đất có hiện trạng là đất nông nghiệp, được công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được công nhận × Giá đất phi nông nghiệp × 60%

  • 3. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004
    • Đất trong hạn mức giao đất ở:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất trong hạn mức × Giá đất ở × 30%

    • Đất vượt hạn mức giao đất ở:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất vượt hạn mức × Giá đất ở × 60%

    • Đất có hiện trạng là đất nông nghiệp, được công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được công nhận × Giá đất phi nông nghiệp × 70%

  • 4. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014
    • Đất trong hạn mức giao đất ở:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất trong hạn mức × Giá đất ở × 40%

    • Đất vượt hạn mức giao đất ở:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất vượt hạn mức × Giá đất ở × 70%

    • Đất có hiện trạng là đất nông nghiệp, được công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được công nhận × Giá đất phi nông nghiệp × 80%

  • 5. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 01/7/2014 đến nay
    • Đất trong hạn mức giao đất ở:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất trong hạn mức × Giá đất ở × 80%

    • Đất vượt hạn mức giao đất ở:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất vượt hạn mức × Giá đất ở × 100%

    • Đất có hiện trạng là đất nông nghiệp, được công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được công nhận × Giá đất phi nông nghiệp × 100%

Lưu ý:

  • Giá đất áp dụng: Giá đất được tính theo giá đất tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Hệ số điều chỉnh giá đất: Tùy thuộc vào khu vực, vị trí và mục đích sử dụng đất, có thể áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Thủ tục nộp tiền: Người sử dụng đất cần nộp tiền sử dụng đất tại cơ quan thuế theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3.2. Công thức tính tiền sử dụng đất chung cư mới nhất 2025

Theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Luật Thuế đất sử dụng phi nông nghiệp 2010 (trong đó Điều 6 sửa đổi bởi Điều 249 Luật Đất đai 2024) việc tính thuế đất ở nhà chung cư căn cứ vào diện tích đất tính thuế, giá của 1m2 đất và thuế suất.

Cụ thể:

  • Diện tích đất tính thuế: Số thuế đất phải nộp được tính dựa trên số diện tích đất ghi trên sổ đỏ, hồng.
  • Giá của 1m2 đất: là giá đất theo bảng giá đất tương ứng với mục đích sử dụng và được ổn định theo chu kỳ 05 năm.
  • Thuế suất: Áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần, cụ thể:
    • Diện tích trong hạn mức: 0,03%;
    • Diện tích vượt quá 3 lần hạn mức: 0,07%;
    • Diện tích vượt trên 3 lần hạn mức: 0,15%.

Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.

Như vậy, thuế sử dụng đất ở nhà chung cư được tính như sau:

Tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với nhà chung cư = Diện tích đất tính thuế x giá của 1m2 đất x 0,03%.

Số thuế phát sinh = Diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân x Hệ số phân bổ x Giá của 1m2 đất tương ứng x Thuế suất.

Trong đó:

Hệ số phân bổ = Diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư/tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

3.3. Công thức tính tiền sử dụng đất nhà ở xã hội mới nhất 2025

  • Trường hợp sử dụng đất lần đầu: Theo Điểm a Khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023, chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất của dự án. Điều này áp dụng cho cả trường hợp dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước. Chủ đầu tư không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn và không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này.
  • Trường hợp mua bán lại nhà ở xã hội sau thời hạn 05 năm:

Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023 quy định về bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội như sau:

Sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở, bên mua nhà ở xã hội được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường cho đối tượng có nhu cầu nếu đã được cấp Giấy chứng nhận; bên bán không phải nộp tiền sử dụng đất và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp bán nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ thì bên bán phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế.

Theo đó, khi bán lại nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ sau thời hạn 5 năm theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội thì ngoài các khoản phải nộp theo quy định của pháp luật, bên bán phải nộp 50% tiền sử dụng đất được tính theo công thức quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, cụ thể:

Cách tính tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ sau thời hạn 5 năm như sau:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất tính tiền sử dụng đất x Giá đất tính tiền sử dụng đất

Trong đó:

    • (i) Diện tích đất để tính tiền sử dụng đất là diện tích đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) quy định tại điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023.
    • (ii) Giá đất để tính tiền sử dụng đất là giá đất trong Bảng giá đất.
    • (iii) Thời điểm tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

(Khoản 4 Điều 6 Nghị định 103/2024/NĐ-CP)

3.4. Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất mới nhất 2025

Căn cứ Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định các trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì tiền sử dụng đất tính cụ thể như sau:

Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở = Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất - Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có)

Trong đó:

  • Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất = Diện tích đất tính tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích theo quy định tại Điều 4 Nghị định này x Giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Bảng giá đất

  • Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được tính theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
  • Trường hợp tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (=0).
  • Tiền sử dụng đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
    • Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc là đất nông nghiệp có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân khác đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì:

Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất = diện tích đất nhân (x) với giá đất của loại đất nông nghiệp tương ứng trong Bảng giá đất

    • Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất = Diện tích đất có thu tiền thuê đất nhân (x) giá đất tương ứng với thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích/Thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích x Thời hạn sử dụng đất còn lại

Trong đó:

  • Giá đất tương ứng với thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất tại Bảng giá đất để tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
  • Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.

Trường hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng đất đối với số ngày này.

Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (= 0).

Trường hợp 2: Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở

  • Đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài theo quy định của pháp luật về đất đai thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng trong Bảng giá đất của thời hạn 70 năm tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Đất trước khi chuyển mục đích là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng không (=0).

Trường hợp người sử dụng đất đã trả trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy định của pháp luật về đất đai năm 1993 hoặc đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và được cơ quan nhà nước cho phép khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp hằng năm bằng cách quy đổi ra số năm tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính nhưng chưa sử dụng hết (chưa trừ hết) tính đến thời điểm chuyển mục đích thì số năm tháng đã trả (hoàn thành) tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng hết này được quy đổi ra số tiền theo đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm chuyển mục đích để xác định tiền đất trước khi chuyển mục đích được trừ vào tiền sử dụng đất.

  • Đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp theo hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có thời hạn hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất = Diện tích đất nhân (x) giá đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích/Thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích x Thời hạn sử dụng đất còn lại

Trong đó:

  • Giá đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất tại Bảng giá đất để tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
  • Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, cho thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.

Trường hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng đất đối với số ngày này.

Lưu ý: Giá đất để tính tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp nêu trên là giá đất quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Tức giá đất tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất là giá đất trong Bảng giá đất.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Thời hạn sử dụng nhà chung cư là khi nào?

Căn cứ vào Điều 58 Luật Nhà ở 2023 quy định về thời hạn sử dụng nhà chung cư như sau:

Thời hạn sử dụng nhà chung cư

...

2. Thời hạn sử dụng nhà chung cư được tính từ khi nghiệm thu nhà chung cư đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

4.2. Việc công bố nhà chung cư hết thời hạn sử dụng được thực hiện như thế nào?

Như vậy, dựa theo quy định trên thì thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định như sau:

  • Thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định theo hồ sơ thiết kế và kết luận kiểm định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế phải được ghi rõ trong văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng.
  • Thời gian sử dụng bắt đầu từ khi nhà chung cư được nghiệm thu và đưa vào sử dụng.
  • Khi nhà chung cư hết thời hạn sử dụng hoặc không đảm bảo an toàn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải chỉ đạo kiểm định và đánh giá chất lượng công trình theo quy định của pháp luật
  • Việc công bố nhà chung cư hết thời hạn sử dụng sẽ tuân theo quy định của pháp luật xây dựng.

4.3. Diện tích tính tiền thuê đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê được xác định như thế nào?

Tại Điều 24 Nghị định 103/2024/NĐ-CP có quy định về diện tích tính tiền thuê đất như sau:

Điều 24. Diện tích tính tiền thuê đất

...

2. Diện tích tính tiền thuê đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê là diện tích đất được công nhận theo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký.

3. Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính theo đơn vị mét vuông (m2).

Như vậy, diện tích tính tiền thuê đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê được xác định là diện tích đất được công nhận theo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký.

4.4. Thời hạn cho thuê đất khi công nhận quyền sử dụng đất thuê được ghi ở đâu?

Tại Điều 25 Nghị định 103/2024/NĐ-CP có quy định về thời hạn cho thuê đất như sau:

Điều 25. Thời hạn cho thuê đất

1. Thời hạn cho thuê đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) là thời hạn được ghi trên quyết định về việc cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận hoặc hợp đồng thuê đất. Trường hợp thời hạn cho thuê đất ghi trên các giấy tờ nêu trên khác nhau thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai xác định thời hạn làm căn cứ để tính tiền thuê đất.

2. Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê thì thời hạn cho thuê đất là thời hạn ghi trên Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký.

Như vậy, xem thời hạn cho thuê đất khi công nhận quyền sử dụng đất thuê trên Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký.

4.5. Căn cứ tính tiền sử dụng đất hiện nay?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, các căn cứ tính tiền sử dụng đất hiện nay gồm:

  • (i) Diện tích đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Mục 3.1 dưới đây.
  • (ii) Giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Mục 3.2 dưới đây.
  • (iii) Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại các Điều 17, 18 và 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

4.6. Các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất?

Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định miễn tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

  • Miễn tiền sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) trong hạn mức đất ở cho người sử dụng đất trong các trường hợp sau:
    • Để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với thương binh hoặc bệnh binh không có khả năng lao động, hộ gia đình liệt sỹ không còn lao động chính;
    • Người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
    • Đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
    • Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
    • Diện tích đất tại dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt mà chủ đầu tư bố trí để phục vụ mai táng cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
  • Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ gia đình là người dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại:
    • Các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
    • Vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định.
  • Miễn tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với hộ gia đình, người có công với cách mạng mà thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.
  • Miễn tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.

4.7. Diện tích đất tính tiền sử dụng đất quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, diện tích đất tính tiền sử dụng đất được quy định như sau:

  • (i) Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất, được điều chỉnh quy hoạch chi tiết, được chuyển hình thức sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, chuyển hình thức sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • (ii) Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là diện tích đất được công nhận ghi trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế.
  • (iii) Diện tích tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản (i) và (ii) Mục này được tính theo đơn vị mét vuông (m2).

4.8. Giá đất tính tiền sử dụng đất quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, giá tính tiền sử dụng đất được quy định như sau:

  • (i) Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất trong Bảng giá đất áp dụng cho các trường hợp quy định tại các điểm a, h và k khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024.
  • (ii) Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể áp dụng cho các trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024 được xác định theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về giá đất.
  • (iii) Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá áp dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất.
  • (iv) Giá đất tính tiền sử dụng đất quy định tại các khoản trên được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).

4.9. Hậu quả khi không nộp tiền sử dụng đất đúng hạn?

  • Quá thời hạn nộp tiền: Nếu người sử dụng đất không nộp đủ tiền sử dụng đất trong thời hạn quy định, sẽ phải nộp thêm khoản tiền chậm nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Không thực hiện nghĩa vụ tài chính: Theo Điều 81 Luật Đất đai 2024, trường hợp người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước sẽ bị thu hồi đất.