Mẫu hợp đồng hợp tác thông dụng mới nhất 2025 có hướng dẫn chuẩn pháp lý
Mẫu hợp đồng hợp tác thông dụng mới nhất 2025 có hướng dẫn chuẩn pháp lý

1. Mẫu hợp đồng hợp tác thông dụng mới nhất 2025 có hướng dẫn chuẩn pháp lý

Hiện nay pháp luật chưa quy định cụ thể Mẫu hợp đồng BCC hợp tác kinh doanh giữa 2 doanh nghiệp, có thể tham khảo mẫu dưới đây:

Mẫu hợp tác kinh doanh giữa 2 doanh nghiệp chuẩn:

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

(Business Cooperation Contract - BCC) Số: ..../20.../HĐHTKD

Căn cứ:

· Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

· Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

· Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020;

· Nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ..., chúng tôi gồm:

BÊN A: [TÊN DOANH NGHIỆP THỨ NHẤT]

· Địa chỉ trụ sở chính:

· Mã số doanh nghiệp:

· Điện thoại: Email:

· Đại diện bởi Ông/Bà:

· Chức vụ:

· Giấy ủy quyền số (nếu có):

BÊN B: [TÊN DOANH NGHIỆP THỨ HAI]

· Địa chỉ trụ sở chính:

· Mã số doanh nghiệp:

· Điện thoại: Email:

· Đại diện bởi Ông/Bà:

· Chức vụ:

· Giấy ủy quyền số (nếu có):

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng hợp tác kinh doanh với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP TÁC

1.1. Hai bên thống nhất hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực: [ghi rõ lĩnh vực kinh doanh] 1.2. Phạm vi hợp tác: [mô tả chi tiết phạm vi hợp tác] 1.3. Địa điểm kinh doanh: [địa chỉ cụ thể]

ĐIỀU 2: THỜI HẠN HỢP TÁC

2.1. Thời hạn hợp đồng: [số] năm, kể từ ngày ... đến ngày ... 2.2. Việc gia hạn hợp đồng sẽ được hai bên thỏa thuận bằng văn bản trước khi hết hạn ít nhất [số] ngày.

ĐIỀU 3: PHÂN CHIA VỐN GÓP VÀ TRÁCH NHIỆM

3.1. Tổng vốn đầu tư: [số tiền] VNĐ (Bằng chữ: ...) 3.2. Phần vốn góp của các bên:

· Bên A góp: [số tiền] VNĐ, chiếm ...% tổng vốn

· Bên B góp: [số tiền] VNĐ, chiếm ...% tổng vốn 3.3. Tiến độ góp vốn: [chi tiết thời gian và cách thức góp vốn]

ĐIỀU 4: PHÂN CHIA LỢI NHUẬN VÀ CHỊU LỖ

4.1. Phương thức phân chia lợi nhuận:

· Bên A được hưởng: ...% lợi nhuận

· Bên B được hưởng: ...% lợi nhuận 4.2. Thời điểm phân chia lợi nhuận: [định kỳ hàng tháng/quý/năm] 4.3. Việc chịu lỗ (nếu có) sẽ được phân chia theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

5.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

· [Liệt kê chi tiết quyền và nghĩa vụ]

5.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

· [Liệt kê chi tiết quyền và nghĩa vụ]

ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

6.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng 6.2. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được lập thành văn bản có chữ ký của các bên 6.3. Trong quá trình thực hiện nếu có tranh chấp, hai bên sẽ cùng nhau thương lượng giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trường hợp không thể giải quyết được, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết

ĐIỀU 7: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

7.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký 7.2. Hợp đồng được lập thành [số] bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ [số] bản

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn soạn hợp đồng hợp tác:

(1) Xác định loại hình hợp tác

  • Hợp tác kinh doanh có góp vốn
  • Hợp tác thực hiện dự án
  • Hợp tác cung ứng dịch vụ, sản phẩm
  • Hợp tác trong nghiên cứu, giáo dục, đào tạo…

(2) Các nội dung cơ bản cần có trong hợp đồng

Thông tin các bên tham gia hợp đồng

  • Họ tên cá nhân / Tên tổ chức
  • CMND/CCCD hoặc mã số doanh nghiệp
  • Địa chỉ trụ sở/ nơi cư trú
  • Đại diện pháp luật (nếu là doanh nghiệp)
  • Chức vụ (nếu có)

Mục đích và phạm vi hợp tác

  • Nêu rõ lý do hợp tác, lĩnh vực hợp tác, mục tiêu cụ thể.
  • Ví dụ: “Hai bên cùng hợp tác đầu tư mở cửa hàng kinh doanh cà phê…”

Góp vốn hoặc phân chia trách nhiệm

  • Mỗi bên góp những gì? (tiền, tài sản, công sức, nguồn lực…)
  • Cách định giá phần góp (nếu có).
  • Thời điểm góp vốn hoặc phân bổ trách nhiệm.

Phân chia lợi nhuận và rủi ro

  • Tỷ lệ chia lợi nhuận (ví dụ: Bên A 60%, Bên B 40%)
  • Phương thức thanh toán, thời gian thanh toán
  • Nguyên tắc chia lỗ/rủi ro (nếu có)

Quyền và nghĩa vụ của các bên

  • Quyền hạn mỗi bên trong quá trình hợp tác
  • Nghĩa vụ đảm bảo tiến độ, chất lượng, báo cáo...

Thời hạn hợp đồng

  • Xác định thời gian hợp tác rõ ràng: có thời hạn hay vô thời hạn?
  • Điều kiện gia hạn hợp đồng

Giải quyết tranh chấp

  • Cơ chế: thương lượng → hòa giải → tòa án / trọng tài thương mại
  • Tòa án có thẩm quyền

Cam kết chung

  • Cam kết không tiết lộ thông tin
  • Cam kết tuân thủ pháp luật
  • Các bên tự nguyện ký kết...

Điều khoản khác

  • Hiệu lực hợp đồng
  • Sửa đổi, bổ sung hợp đồng
  • Số bản hợp đồng, ngôn ngữ...

(3) Ký tên và đóng dấu

  • Nếu là cá nhân: ký, ghi rõ họ tên
  • Nếu là doanh nghiệp: đại diện ký, ghi rõ chức vụ, đóng dấu trò

2. Hợp đồng hợp tác là gì?

Hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký giữa các nhà đầu tư. Căn cứ theo khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ

...

14. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.

...

Hợp đồng BCC cho phép các bên ký kết nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không cần thành lập tổ chức kinh tế.

Nội dung của hợp đồng hợp tác

3. Nội dung của hợp đồng hợp tác

Căn cứ Điều 505 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng hợp tác có nội dung chủ yếu sau đây:

  • Mục đích, thời hạn hợp tác;
  • Họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân;
  • Tài sản đóng góp, nếu có;
  • Đóng góp bằng sức lao động, nếu có;
  • Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức;
  • Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác;
  • Quyền, nghĩa vụ của người đại diện, nếu có;
  • Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên, nếu có;
  • Điều kiện chấm dứt hợp tác.

4. Tài sản chung của các thành viên hợp tác

Điều 506 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản chung của các thành viên hợp tác như sau:

  • Tài sản do các thành viên đóng góp, cùng tạo lập và tài sản khác theo quy định của pháp luật là tài sản chung theo phần của các thành viên hợp tác.
  • Trường hợp có thỏa thuận về góp tiền mà thành viên hợp tác chậm thực hiện thì phải có trách nhiệm trả lãi đối với phần tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015 và phải bồi thường thiệt hại.
  • Việc định đoạt tài sản là quyền sử dụng đất, nhà, xưởng sản xuất, tư liệu sản xuất khác phải có thỏa thuận bằng văn bản của tất cả các thành viên;
  • Việc định đoạt tài sản khác do đại diện của các thành viên quyết định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Không được phân chia tài sản chung trước khi chấm dứt hợp đồng hợp tác, trừ trường hợp tất cả các thành viên hợp tác có thỏa thuận.
  • Việc phân chia tài sản chung quy định tại khoản này không làm thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ được xác lập, thực hiện trước thời điểm tài sản được phân chia.

5. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác

Tại Điều 507 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác như sau:

  • Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động hợp tác.
  • Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động hợp tác.
  • Bồi thường thiệt hại cho các thành viên hợp tác khác do lỗi của mình gây ra.
  • Thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Trách nhiệm dân sự của thành viên hợp tác?

Căn cứ Điều 509 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm dân sự của thành viên hợp tác như sau:

Các thành viên hợp tác chịu trách nhiệm dân sự chung bằng tài sản chung; nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì thành viên hợp tác phải chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng theo phần tương ứng với phần đóng góp của mình, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác hoặc luật có quy định khác.

6.2. Rút khỏi hợp đồng hợp tác như thế nào?

Tại Điều 510 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc rút khỏi hợp đồng hợp tác như sau:

Thành viên có quyền rút khỏi hợp đồng hợp tác trong trường hợp sau đây:

  • Theo điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác;
  • Có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.
  • Thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã đóng góp, được chia phần tài sản trong khối tài sản chung và phải thanh toán các nghĩa vụ theo thỏa thuận.
  • Trường hợp việc phân chia tài sản bằng hiện vật làm ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác thì tài sản được tính giá trị thành tiền để chia.
  • Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ của người này được xác lập, thực hiện trước thời điểm rút khỏi hợp đồng hợp tác.
  • Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác không thuộc trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 510 Bộ luật Dân sự 2015 thì thành viên rút khỏi hợp đồng được xác định là bên vi phạm hợp đồng và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.

6.3. Gia nhập hợp đồng hợp tác như thế nào?

Căn cứ Điều 511 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về gia nhập hợp đồng hợp tác như sau:

  • Trường hợp hợp đồng hợp tác không quy định khác thì một cá nhân, pháp nhân trở thành thành viên mới của hợp đồng nếu được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.

6.4. Chấm dứt hợp đồng hợp tác như thế nào?

Tại Điều 512 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng hợp tác chấm dứt trong trường hợp sau đây:

  • Theo thỏa thuận của các thành viên hợp tác;
  • Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;
  • Mục đích hợp tác đã đạt được;
  • Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Trường hợp khác theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.