Mẫu hợp đồng giao khoán nhân công xây dựng
Mẫu hợp đồng giao khoán nhân công xây dựng chuẩn quy định mới nhất

1. Hợp đồng giao khoán là gì?

Hợp đồng giao khoán là sự thỏa thuận giữa hai bên: bên giao khoán và bên nhận khoán. Theo đó, bên nhận khoán có nghĩa vụ hoàn thành một công việc cụ thể theo yêu cầu của bên giao khoán trong thời gian nhất định. Sau khi công việc hoàn thành và được nghiệm thu, bên giao khoán sẽ thanh toán thù lao cho bên nhận khoán theo thỏa thuận đã ký kết.

2. Mẫu hợp đồng giao khoán nhân công đầy đủ đúng luật mới nhất

Hiện tại chưa có quy định nào hướng dẫn cụ thể về mẫu hợp đồng giao khoán nhân công xây dựng. Có thể tham khảo mẫu hợp đồng dưới đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

-----

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHÂN CÔNG XÂY DỰNG

(Số: ....)

Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014;

Căn cứ Giấy phép xây dựng của khách hàng số:………… /GPXD cấp ngày: ……..

Hôm nay, ngày ……tháng ………năm 20…….

Tại địa chỉ:…………

Hai bên gồm có:

BÊN THUÊ THI CÔNG XÂY DỰNG (sau đây gọi là Bên A)

Ông/bà:…………

Căn cước công dân: Cấp ngày…/…/…… Tại: ………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………

BÊN NHẬN THI CÔNG XÂY DỰNG (sau đây gọi là Bên B)

Ông/Bà/Công ty: ………………………………………………………………..

Người đại diện theo pháp luật: (nếu là công ty) …………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………..

Chứng chỉ hành nghề (hoặc Giấy Chứng nhận ĐKKD, nếu là Công ty): ………

Ngày cấp:……………………………….. Nơi cấp:……………………………….

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng xây dựng này, trong đó, bên A đồng ý thuê bên B đảm nhận phần nhân công thi công xây dựng nhà ở tại địa chỉ: ………….. với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG CÔNG VIỆC, ĐƠN GIÁ, TIẾN ĐỘ THI CÔNG, GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

1. Nội dung công việc

Bên B sẽ thực hiện các công việc xây dựng nhà ở từ khi bắt đầu tới khi hoàn thiện, bàn giao nhà cho bên A, gồm:

- Xây móng nhà (gia cố, ép cọc nếu có);

- Làm bể nước ngầm; bể phốt;

- Đổ cột; xây tường; đổ sàn đúng kỹ thuật (đúng độ dày theo các bên thỏa thuận); làm cầu thang; chèn cửa; trát áo ngoài và trong; đắp phào chỉ, chiếu trần;

- Trang trí ban công; ốp tường nhà tắm, nhà bếp; lát sàn trong phần xây dựng công trình; lắp đặt hoàn thiện phần điện, nước.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Đơn giá xây dựng

Bên A tính giá xây dựng cho bên B theo mét vuông (m2) xây dựng mặt sàn. Đơn giá mỗi m2 xây dựng hoàn thiện được tính như sau:

· Sàn chính:……..đồng/m2

· Sàn phụ: ………đồng/m2 x 50% (nếu có).

- Giá trên là giá thi công xây dựng hoàn chỉnh đến khi bàn giao công trình, bao gồm: Xây móng nhà (gia cố nếu có); đổ cột; xây tường; đổ sàn đúng kỹ thuật (đúng độ dày theo các bên thỏa thuận); làm cầu thang; chèn cửa; làm bể nước ngầm; bể phốt; trát áo ngoài và trong; đắp phào chỉ, chiếu trần; trang trí ban công; ốp tường nhà tắm, nhà bếp; lát sàn trong phần xây dựng công trình; lắp đặt hoàn thiện phần điện, nước.

- Các phần việc khác (nếu có) như: Chống đỡ, che chắn đảm bảo an toàn cho nhà liền kề; chuyển đất khi đào móng; sơn theo yêu cầu nếu được thỏa thuận.

3. Tiến độ thi công

- Ngày bắt đầu thi công: Từ ngày …/ ……. /20…….

- Thời gian hoàn thiện kết thúc thi công, bàn giao công trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ vào ngày …/ …/ 20…., nếu chậm sẽ phạt 05% giá trị hợp đồng

4. Giá trị hợp đồng

- Giá trị hợp đồng được xác định như sau:

- Thanh toán theo m2 hoàn thiện …….. đồng/m2.

ĐIỀU 2. THANH TOÁN

1. Các đợt thanh toán dựa trên khối lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu:

- Xong phần xây thô và đổ mái được ứng ….%/tổng giá trị hợp đồng (ứng theo từng tầng) (thường là không quá 40%);

- Sau khi lát nền, sơn xong và bàn giao công trình bên A được thanh toán không vượt quá ….. % khối lượng công việc đã hoàn thành (thường là không vượt quá 90%);

- Khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng bên A được thanh toán số tiền còn lại sau khi đã trừ các khoản đã thanh toán, tạm ứng và tiền bảo hành công trình.

2. Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

ĐIỀU 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

1. Trách nhiệm của Bên A

- Cung cấp vật tư đảm bảo chất lượng, số lượng; cung cấp điện, nước đến công trình; tạm ứng và thanh toán kịp thời;

- Cung cấp bản vẽ kỹ thuật công trình (nếu có bản vẽ) hoặc trình bày ý tưởng xây dựng để bên B thực hiện (có thể trình bày ra giấy để làm căn cứ nếu xây dựng không theo ý muốn hoặc có tranh chấp).

- Trực tiếp giám sát thi công về tiến độ (hoặc cử người giám giám sát), biện pháp kỹ thuật thi công về khối lượng và chất lượng, bàn giao nguyên liệu và xác nhận phần việc mới cho thi công tiếp;

- Thay mặt bên B (khi cần thiết) giải quyết các yêu cầu gấp rút trong quá trình thi công;

- Đình chỉ thi công nếu xét thấy không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động hoặc lãng phí vật tư.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Trách nhiệm của Bên B

- Chuẩn bị cốt pha và dàn giáo bảo đảm tiêu chuẩn, an toàn trong quá trình xây nhà (chi phí thuộc về bên B);

- Bảo bảo đủ thợ chính và thợ phụ trong quá trình xây dựng;

- Thi công theo thiết kế và các yêu cầu cụ thể của Bên A; đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình, sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguyên vật liệu. Nếu làm sai, làm hỏng, lãng phí phải làm lại không tính tiền công và phải bồi hoàn vật liệu;

- Lập tiến độ thi công, biện pháp kỹ thuật an toàn và phải được sự nhất trí của bên A. Từng hạng mục công trình phải được bên A nghiệm thu mới được thi công tiếp;

- Đảm bảo thi công an toàn tuyệt đối cho người và công trình. Nếu có tai nạn xảy ra, bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

- Tự lo chỗ ăn, ở, sinh hoạt của công nhân, chấp hành các quy định về trật tư, an ninh, khai báo tạm trú;

- Bảo quản nguyên vật liệu bên A bàn giao và phương tiện, máy thi công;

- Khi đổ bê tông bên B phải đảm bảo bê tông phải được làm chắc bằng đầm rung;

- Bề mặt của tường, trần phải được trát phẳng, khi soi laser hoặc cán thước phải đảm bảo không nhìn rõ vết trát lồi lõm;

- Bảo hành công trình trong thời hạn ….. tháng, kể từ ngày được bên A nghiệm thu đưa vào sử dụng. Nếu thấm tường, nứt tường, thấm sàn, nứt sàn bê tông thì bên B chịu trách nhiệm khắc phục, bên A không thanh toán số tiền bảo hành cho bên B;

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 4: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính chất khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc nguy cơ xảy ra chiến tranh….và các thảm họa khác chưa lường hết được , sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình

ĐIỀU 5: TẠM DỪNG HOẶC HỦY BỎ HỢP ĐỒNG

1. Các bên hợp đồng có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau:

- Bên A có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng khi bên B không đáp ứng yêu cầu về chất lượng, và tiến độ theo hợp đồng đã ký kết;

- Bên B có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng khi bên A vi phạm các thỏa thuận về thanh toán.

2. Bên A có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau:

- Bên B bị phá sản hoặc giải thể;

- Bên B từ chối hoặc liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng dẫn đến vi phạm tiến độ thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng.

3. Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng trong trường hợp sau:

- Bên A bị phá sản hoặc giải thể;

- Do lỗi của bên A dẫn tới công việc bị dừng liên tục vượt quá thời hạn đã thỏa thuận của các bên, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

- Bên A không thanh toán cho bên B vượt quá thời hạn đã thỏa thuận của các bên kể từ ngày bên B nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

4. Trước khi một bên tạm dừng, chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì phải thông báo cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do tạm dừng, chấm dứt hợp đồng; trường hợp không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại.

ĐIỀU 6: PHẠT KHI VI PHẠM HỢP ĐỒNG

- Bên B vi phạm về chất lượng phạt 100% giá trị thanh toán cho phần việc hay công tác bị vi phạm về chất lượng.

- Trong quá trình thi công, bên B không bố trí được số lượng công nhân tương ứng để đảm bảo tiến độ thi công đề ra hoặc bên A phải gửi … lần thông báo yêu cầu về việc trên, Bên B bị coi là vi phạm hợp đồng và phạt …% giá trị đã thanh toán theo hợp đồng. Trong trường hợp đó, trong vòng … ngày sau khi bên A yêu cầu dừng thi công, bên B phải bàn giao toàn bộ vật liệu do bên A cấp đồng thời tự có trách nhiệm bảo vệ trang thiết bị, dụng cụ lao động của bên B tại công trường. Qua thời gian trên nếu bên B không tiến hành bàn giao, bên A sẽ chủ động lấy lại vật tư đã cấp và bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu xảy ra hao hụt, mất mát.

- Bên B vi phạm về tiến độ thực hiện hợp đồng mà không do sự kiện bất khả kháng hoặc không do lỗi bên A gây ra, bên B sẽ chịu phạt …% giá trị hợp đồng nhân với số ngày chậm tiến độ. Qua thời gian … ngày mà bên B vẫn chưa hoàn thiện, bên A có quyền đưa bên thứ 3 vào thi công, mọi chi phí phát sinh do bên B chịu trách nhiệm thanh toán và trừ trực tiếp vào hồ sơ Quyết toán.

- Bên B vi phạm do không hoàn thành đầy đủ số lượng sản phẩm hoặc chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu của hợp đồng thì bên B bằng kinh phí của mình (bao gồm vật tư, nhân công …) làm lại cho đủ và đúng chất lượng.

- Bên A chậm thanh toán không do lỗi của bên B thì sẽ phải chịu phạt theo điều khoản thanh toán ở trên.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 7. CAM KẾT THỰC HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VƯỚNG MẮC, TRANH CHẤP

Trong quá trình thi công nếu có vướng mắc, hai bên phải gặp nhau bàn bạc thống nhất để đảm bảo chất lượng công trình; nếu không thỏa thuận được các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu xét thấy bên B không đảm bảo về năng lực tổ chức và trình độ tay nghề kỹ thuật như đã thoả thuận, bên A có quyền đình chỉ và huỷ bỏ hợp đồng. Trong trường hợp đó bên B sẽ được thanh toán…..% theo khối lượng đã được nghiệm thu. Đối với phần phải tháo dỡ do không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sẽ không được thanh toán tiền công và bên B phải bồi thường thiệt hại hư hỏng.

ĐIỀU 8. THỜI HẠN, GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

Hợp đồng có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng.

Hợp đồng được lập thành hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

BÊN A

(ký, ghi rõ họ tên)

BÊN B

(ký, ghi rõ họ tên)

3. Làm việc theo hợp đồng giao khoán có phải đóng BHXH, thuế TNCN không?

Việc làm theo hợp đồng giao khoán có thể liên quan đến nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tùy theo bản chất của hợp đồng. Cụ thể:

3.1. Bảo hiểm xã hội (BHXH)

Theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, nếu hợp đồng giao khoán mang bản chất là hợp đồng dân sự (không có các yếu tố của hợp đồng lao động như thời gian làm việc cố định, sự quản lý trực tiếp của người sử dụng lao động), thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

3.2. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ hợp đồng giao khoán được xem là thu nhập từ tiền lương, tiền công và chịu thuế TNCN như sau:

  • Nếu thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên mỗi lần chi trả: Doanh nghiệp phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả tiền cho bạn.

  • Nếu thu nhập dưới 2 triệu đồng mỗi lần chi trả: Không phải khấu trừ thuế TNCN.

Lưu ý: Nếu bạn có thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên nhưng thuộc diện không phải nộp thuế TNCN trong năm (do tổng thu nhập cả năm không vượt mức chịu thuế), bạn có thể làm cam kết theo mẫu 02/CK-TNCN để doanh nghiệp không khấu trừ thuế.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

4. Hợp đồng khoán việc được ký mấy lần theo quy định?

Pháp luật Việt Nam không quy định giới hạn số lần ký kết hợp đồng khoán việc. Điều này có nghĩa là bạn có thể ký nhiều hợp đồng khoán việc trong năm, miễn là mỗi hợp đồng đáp ứng các yêu cầu của pháp luật và các bên đã thỏa thuận rõ ràng về các điều khoản, nghĩa vụ liên quan trong hợp đồng.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nếu hợp đồng khoán việc có nội dung và điều kiện tương tự như hợp đồng lao động (ví dụ: có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; có thời gian làm việc cố định; có trả lương định kỳ...), thì có thể bị coi là hợp đồng lao động và phải tuân thủ các quy định tương ứng, bao gồm cả việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Hợp đồng giao khoán có phải là hợp đồng lao động không?

Không. Hợp đồng giao khoán là hợp đồng dân sự, dùng để thuê thực hiện một công việc có tính chất độc lập, giao trọn gói theo sản phẩm, khối lượng, hoặc kết quả cuối cùng. Hợp đồng này không ràng buộc về giờ giấc làm việc, không có sự quản lý trực tiếp như hợp đồng lao động.

5.2. Có được ký nhiều hợp đồng giao khoán trong năm không?

Có. Pháp luật không giới hạn số lần ký hợp đồng giao khoán, miễn là công việc không mang tính chất thường xuyên và không có yếu tố điều hành, quản lý như trong quan hệ lao động.

5.3. Khi nào không nên dùng hợp đồng giao khoán?

Không nên dùng nếu:

  • Công việc mang tính thường xuyên, lâu dài.

  • Có sự kiểm soát, giám sát của người thuê như hợp đồng lao động.

  • Muốn người làm việc được hưởng quyền lợi BHXH, nghỉ phép, lương tháng…