Mẫu hợp đồng dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân là một hình thức hợp tác ngày càng phổ biến, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế số và làm việc tự do đang phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý, việc nắm rõ những điểm cần lưu ý khi soạn thảo và ký kết hợp đồng là vô cùng quan trọng. Dưới đây là Mẫu hợp đồng dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1. Mẫu hợp đồng dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Tải mẫu hợp đồng dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025 tại đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

HỢP ĐỒNG THUÊ DỌN DẸP VỆ SINH

( Số : … / HĐDV – …… )

Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2015 các văn bản hướng dẫn đi kèm;

Căn cứ vào Luật Thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn đi kèm;

Căn cứ vào như cầu và thỏa thuận của các bên

Hôm nay, ngày … / … / … tại ……………….. , chúng tôi gồm :

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ : …. …………………………………………………………………

CMND số: …. cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ …… tại:…………………………………………….

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại liên lạc : …………………………………………………………………………….

(Sau đây gọi tắt là “Bên A”)

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ B: ………………………………………………………………….

CMND số: ……… Cấp tại ….. ngày cấp …. / …../ …….. tại: ……………………………………

Địa chỉ thường trú : …………………………………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại liên lạc: ……………………………………………………………………………..

Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất cùng ký kết Hợp đồng số … ngày …./…/… với nội dung như sau:

Điều 1 . Nội dung của hợp đồng

Hai Bên đồng ý rằng Bên B sẽ cung cấp dịch vụ vệ sinh văn phòng (sau đây gọi là Dịch Vụ) cho Bên A với các thông tin chi tiết như sau:

– Địa điểm làm việc: ………………………. hoặc tại bất kỳ một vị trí làm việc khác có thể được thay đổi bằng thông báo trước bằng văn bản của Bên A.

– Ngày làm việc: ……………………………………………………………………………………

– Thời gian làm việc: ………………………………………………………………………………

– Công việc cần thực hiện: …………………………………………………….………………….

Điều 2. Thời hạn hợp đồng

· Hợp đồng có giá trị ….…. năm kể từ ngày ……. Đến …………………………………

· Sau khi kết thúc thời hạn hợp đồng nếu Bên A có nhu cầu tiếp tục thuê và Bên B tiếp tục cung cấp dịch vụ thì các bên sẽ thỏa thuận và ký tiếp hợp đồng .

Điều 3. Phí dịch vụ và phương thức thanh toán

1. Phí dịch vụ:

· Các bên xác định phí dịch vụ là …………. đồng / tháng

(Số tiền bằng chữ là ……………………. Đồng)

· Phí dịch vụ bao gồm: phí nhân sự , chi phí máy móc , công cụ , dụng cụ và hóa chất tẩy rửa .

· Phí dịch vụ chưa bao gồm thuế VAT

2. Phương thức thanh toán

· Bên A thanh toán cho Bên B hàng tháng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của Bên B.

· Tên tài khoản: ……………………………………………………………………………

· Số tài khoản: ……………………………………………………………………………..

· Ngân hàng: ………………………………………………………………………………..

· Chi nhánh: ………………………………………………………………………………..

· Bên B sẽ gửi hồ sơ thanh toán cho Bên A vào ngày 05 hàng tháng

· Số tiền dịch vụ hàng tháng sẽ được Bên A thanh toán cho Bên B trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ thanh toán

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ các bên

· Quyền và nghĩa vụ của Bên A

· Tạo điều kiện cho Bên B dọn dẹp vệ sinh theo lịch đăng ký từ ngày thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trong giờ hành chính, cuối mỗi tháng đánh giá vào bản ý kiến khách hàng (kèm theo) gửi lại cho nhân viên chăm sóc và cùng Bên B kiểm tra, ký vào biên bản nghiệm thu Dịch Vụ hàng tháng.

· Thanh toán đầy đủ, đúng hạn như quy định của hợp đồng này.

· Có trách nhiệm báo cho Bên B biết thời gian nghỉ lễ dài ngày để Bên B lên kế hoạch dọn dẹp .

· Bên A có trách nhiệm tạo điều kiện để Bên B sử dụng điện , nước thực hiện Dịch Vụ tại các địa điểm được chỉ định tại Điều 1 của Hợp đồng .

· Nếu Bên A thay đổi tên, địa điểm làm việc, mã số thuế thì bên A phải thông báo cho bên B bằng văn bản trong vòng 10 ngày kể từ khi có sự thay đổi.

· Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

· Quyền và nghĩa vụ của Bên B

· Chịu mọi chi phí trong việc dọn dẹp vệ sinh và chi phí di chuyển đến địa điểm dọn dẹp

· Lên lịch dọn dẹp vệ sinh và gửi cho Bên A trong vòng 02 ngày kể từ ngày ký Hợp Đồng.

· Cử nhân viên đến dọn dẹp vệ sinh theo đúng lịch đã đăng ký với Bên A.

· Nhân viên Bên B đến dọn dẹp phải thực hiện đúng nội quy và quy định của Bên A, không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của Tòa nhà, không gây ảnh hưởng tới công việc Bên A hoặc bên thứ ba. Nếu nhân viên Bên B làm hư hỏng, thất thoát tài sản Bên A hoặc bên thứ ba thì phải chịu toàn bộ trách nhiệm.

· Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 5. Phạt vi phạm hợp đồng

Trong trường hợp một trong hai bên đơn phương huỷ bỏ hợp đồng mà không do lỗi của Bên kia thì bên hủy bỏ Hợp Đồng thì sẽ phải chịu phạt 8% tổng giá trị hợp đồng.

· Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm các điều khoản của hợp đồng thì sẽ bị phạt 5% tổng giá trị hợp đồng.

Hai bên sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng khi không thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: Chiến tranh, hỏa hoạn, các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh, sự ngăn cấm của cơ quan nhà nước, v.v… Tuy nhiên, trường hợp bất khả kháng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi hoàn chi phí mà phía bên kia được hưởng trước khi xảy ra trường hợp nêu trên.

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng

Các Bên thỏa thuận các trường hợp chấm dứt Hợp đồng như sau:

· Các bên hoàn thành trách nhiệm của mình và không có thỏa thuận khác

· Theo thỏa thuận của các bên

· Trường hợp Bên B chậm thực hiện dọn cho Bên A sau 05 ngày (không có thông báo trước) thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên B phải chịu một khoản tiền bồi thường thiệt hại là 5% giá trị hợp đồng.

· Trường hợp Bên A chậm thanh toán tiền cho Bên B sau 05 ngày (không có thông báo trước) thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên A phải chịu môt khoản tiền bồi thường do gây thiệt hại là 5% giá trị hợp đồng.

· Khi một trong các bên bị phá sản, mất khả năng thanh toán hoặc giải thể

Điều 7. Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong hợp đồng, trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng đàm phán. Trường hợp một bên hoặc các bên không thể tự thương lượng được thọi mọi vấn đề xuất phát từ/liên quan đến Hợp đồng này sẽ được Trung tâm Trong tài Quốc tế tại Việt Nam (VIAC) giải quyết.

Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản và giao cho mỗi bên giữ một (01) bản. Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

2. Hợp đồng dịch vụ vệ sinh là gì?

  • Hợp đồng dịch vụ vệ sinh là hợp đồng được sử dụng trong các trường hợp nhu cầu dọn vệ sinh là thường xuyên và liên tục,
  • Việc thực hiện dịch vụ này cần được đảm bảo bằng một thỏa thuận thành văn để ràng buộc các bên về những trách nhiệm liên quan.

Đối với Hợp đồng cung cấp dịch vụ dọn dẹp, pháp luật không bắt buộc các Bên lập thành văn bản, cụ thể tại Điều 74 Luật Thương mại 2005 quy định rằng:

“Hợp đồng dịch vụ được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể, đối với các loại hợp đồng dịch vụ mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó”

Theo đó thì pháp luật để các bên tự do lựa chọn hình thức văn bản có thể bằng lời nói, văn bản, hành vi pháp lý cụ thể.

Tuy nhiên thì để đảm bảo quyền lợi của các bên thì hợp đồng cần được lập thành văn bản và được ghi nhận một cách rõ ràng.

Hướng dẫn viết hợp đồng thuê dịch vụ vệ sinh

3. Hướng dẫn viết hợp đồng thuê dịch vụ vệ sinh.

Để có một hợp đồng thuê dịch vụ vệ sinh đầy đủ và hợp ký nhất có thể thì chúng ta cần rút ra một số lưu ý cần phải chú ý đến như là:

Hợp đồng thuê dịch vụ vệ sinh cần đáp ứng được về mặt hình thức

Hợp đồng thuê dịch vụ vệ sinh cần đáp ứng những điều kiện cơ bản của một văn bản hành chính.Có đầy đủ quốc hiệu, tiêu ngữ... trình bày sạch sẽ, không gạch xóa, không bị rách, bẩn....

Hợp đồng thuê dịch vụ vệ sinh cần đáp ứng được về mặt nội dung

  • Hợp đồng thuê dịch vụ cần có đầy đủ các nội dung như là thông tin của bên thuê dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ như là họ tên, chứng minh thư nhân dân, số điện thoại, địa chỉ thường trú.
  • Bên cạnh đó còn quy định thời gian thực hiện hợp đồng
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia trong quan hệ hợp đồng là gì,
  • Quy định về phạt vi phạm hợp đồng....

4. Có phải đóng thuế thu nhập cá nhân tiền công từ hợp đồng dịch vụ không?

Tại Công văn 418/TCT-DNNCN ngày 23/01/2025 về chính sách thuế trả lời vướng mắc của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông, Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn về nội dung liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp Công ty ký hợp đồng dịch vụ như hợp đồng đại lý bán hàng, hợp đồng hợp tác, hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các Công ty Viễn thông; hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa như sau:

"3. Về nội dung liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp Công ty ký hợp đồng dịch vụ như hợp đồng đại lý bán hàng, hợp đồng hợp tác, hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các Công ty Viễn thông; hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa

Tại Khoản 1 Điều 13 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của Quốc hội quy định về Hợp đồng Lao động;

Tại Điều 3 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của Quốc hội giải thích về người lao động và người sử dụng lao động;

Tại Điều 513 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội quy định về Hợp đồng dịch vụ;

Tại Khoản 1, Điều 6 Luật Thương mại 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định về Thương nhân;

Tại Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định về Hộ kinh doanh;

Tại Điểm a, điểm c, Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công và điểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định về khấu trừ thuế;

Tại Điều 2 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng áp dụng Thông tư.

..."

Theo đó căn cứ các quy định nêu trên, nguyên tắc xác định thuế TNCN trong trường hợp ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân cụ thể là:

- Trường hợp Công ty ký hợp đồng dịch vụ (như hợp đồng đại lý bán hàng, hợp đồng hợp tác, hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các Công ty Viễn thông; hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa) với cá nhân không có đăng ký kinh doanh theo quy định:

Thu nhập của cá nhân được xác định là thu nhập từ tiền lương tiền công theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế theo hướng dẫn tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Như vậy,

  • Khi doanh nghiệp giao kết hợp đồng dịch vụ với cá nhân thì phải khấu trừ 10% thuế trước khi thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ nếu tổng mức chi trả này là trên 2.000.000 đồng/lần.
  • Nếu đối với mỗi lần chi trả thu nhập cá nhân cung cấp dịch vụ là dưới 2 triệu đồng thì không cần thực hiện khấu trừ thuế. Ngoài ra để không bị trừ thuế trong trường hợp nêu trên, cá nhân cung cấp dịch vụ có thể làm bản cam kết 08/CK-TNCN để gửi cho bên chi trả thu nhập.

- Trường hợp Công ký hợp đồng dịch vụ (như hợp đồng đại lý bán hàng; hợp đồng hợp tác, hợp đồng cung cấp dịch vụ cho các Công ty Viễn thông; hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa) với cá nhân đáp ứng điều kiện thương nhân:

  • Cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh cùng ngành nghề với hợp đồng dịch vụ thì thu nhập của cá nhân được xác định là thu nhập từ kinh doanh theo quy định tại Điều 2 Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Như vậy, người nộp thuế căn cứ bản chất hợp đồng đã ký giữa cá nhân và tổ chức để xác định loại thu nhập chịu thuế từ kinh doanh hoặc từ tiền lương, tiền công để làm căn cứ tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo quy định.

5. 03 lưu ý khi ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân mới nhất 2025

Trước hết cần hiểu Hợp đồng dịch vụ là gì:

  • Là sự thỏa thuận giữa các bên mà bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ
  • Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ (Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015).

Theo đó, hợp đồng dịch vụ với cá nhân thường được ký kết khi chủ thể cung ứng dịch vụ là cá nhân (nhân viên bán hàng, hướng dẫn viên du lịch...) và bên sử dụng dịch vụ có thể là các cá nhân hoặc tổ chức.

Một số lưu ý khi ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân bao gồm:

(1) Những nội dung cần có trong hợp đồng dịch vụ với cá nhân:

  • Chủ thể của hợp đồng
  • Đối tượng của hợp đồng dịch vụ
  • Nội dung hợp đồng
  • Chất lượng dịch vụ
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên
  • Giá, thời hạn và phương thức thanh toán
  • Chấm dứt hợp đồng

(2) Hình thức của hợp đồng dịch vụ với cá nhân:

  • Hợp đồng đồng dịch vụ với cá nhân có thể được xác lập bằng lời, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
  • Phổ biến hiện nay giao kết bằng lời nói đối với các công việc dịch vụ này thường được diễn ra thay vì hình thức bằng văn bản. Tuy nhiên, các bên khi giao kết bằng miệng cần chú ý các thỏa thuận về rủi ro về sau.

(3) Quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định pháp luật

Hiện nay, từ Điều 515 - Điều 518 Bộ luật dân sự 2015 có quy định Quyền và nghĩa vụ của các bên khi giao kết hợp đồng dịch vụ như sau:

Quyền hạn

Nghĩa vụ

Bên sử dụng dịch vụ

- Có yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, địa điểm, thời hạn và những thoả thuận khác.

- Nếu bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ được quyền đơn phương chấm dứt việc thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

- Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ các thông tin, tài liệu,phương tiện cần thiết để thực hiện các công việc, nếu có thoả thuận hoặc việc thực hiện công việc có đòi hỏi.

- Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo đúng thoả thuận.

Bên cung ứng dịch vụ

- Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để thực hiện công việc.

- Được quyền thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải đợi ý kiến của bên này nếu việc chờ ý kiến sẽ gây ra thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ biết.

- Được yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.

- Thực hiện công việc đúng số lượng, chất lượng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác

- Không được giao cho bên khác thực hiện thay công việc khi không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.

- Bảo quản và giao lại cho bên sử dụng dịch vụ các tài liệu và phương tiện được bên này giao sau khi hoàn thành công việc.

- Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ biết về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để có thể hoàn thành công việc.

- Phải giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, khi có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

- Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ nếu có hành vi làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

6. Hợp đồng dịch vụ với cá nhân có phải xuất hóa đơn không?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định khi cung cấp dịch vụ:

  • Người bán có trách nhiệm lập hóa đơn để giao cho người mua.
  • Cá nhân cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ lập hóa đơn giao cho người mua không phân biệt giá trị và việc bên mua có nhận hóa đơn hay không.

Tuy nhiên, pháp luật về thuế và hóa đơn hiện nay cũng có một số quy định không cần lập hóa đơn đối với một số trường hợp nhất định như:

  • Mua dịch vụ của cá nhân có mức doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế GTGT
  • Các trường hợp khác được quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC,...

Tóm lại, cá nhân khi cung cấp dịch vụ cho bên mua cần phải lập hóa đơn, tuy nhiên vẫn có các trường hợp không bắt buộc phải lập hóa đơn.

Tin cùng chuyên mục

Mẫu hợp đồng mượn nhà để nhập hộ khẩu chuẩn quy định mới nhất 2025

Mẫu hợp đồng mượn nhà để nhập hộ khẩu chuẩn quy định mới nhất 2025

Mẫu hợp đồng mượn nhà để nhập hộ khẩu chuẩn quy định mới nhất 2025

Ngoài việc mua nhà để nhập hộ khẩu, người dân cũng có thể nhập khẩu vào nhà do thuê, mượn, ở nhờ, nếu được chủ sở hữu chỗ ở đó, thậm chí cần chủ hộ khẩu đồng ý. bài viết giới thiệu đến bạn mẫu hợp đồng cho mượn nhà để nhập hộ khẩu mới nhất hiện nay.

Thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?

Thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?

Thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?

Trong hệ thống pháp luật dân sự, đại diện dân sự giúp bảo vệ quyền và lợi ích cho người không thể tự mình thực hiện quyền pháp lý. Việc quy định thời hạn đại diện giúp đảm bảo tính rõ ràng, ổn định và hạn chế rủi ro pháp lý. Theo Bộ luật Dân sự sửa đổi năm 2025, quy định về thời hạn đại diện được cụ thể hóa nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi cá nhân và tổ chức. Vậy thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?

Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025

Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025

Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025

Tại ngoại là thuật ngữ thông thường dùng để chỉ trường hợp bị can, bị cáo không bị tạm giam trong quá trình điều tra, truy tố hoặc xét xử, mà được áp dụng biện pháp ngăn chặn khác như bảo lĩnh, đặt tiền để đảm bảo, cấm đi khỏi nơi cư trú,… Tại ngoại không có nghĩa là vô tội, mà chỉ là không bị giam giữ. Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025 sẽ được gửi đến quý bạn đọc tại bài viết sau.

Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết

Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết

Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết

Đơn xin bảo lãnh đi làm là một văn bản hành chính do một cá nhân hoặc tổ chức lập ra để cam kết đứng ra bảo lãnh cho một người khác được phép đi làm tại một cơ quan, doanh nghiệp hoặc tổ chức theo đúng quy định pháp luật. Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết sẽ được chia sẻ tại bài viết sau.

Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025. Mẫu giấy bảo lãnh dân sự xin ở đâu?

Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025. Mẫu giấy bảo lãnh dân sự xin ở đâu?

Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025. Mẫu giấy bảo lãnh dân sự xin ở đâu?

Cam kết bảo lãnh dân sự là việc một bên (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh) nếu đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Mời quý bạn đọc tham khảo Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025 tại bài viết sau.

Mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho đầy đủ nội dung mới nhất 2025

Mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho đầy đủ nội dung mới nhất 2025

Mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho đầy đủ nội dung mới nhất 2025

Trong các hoạt động kinh doanh, việc cho mượn nhà kho để lưu trữ hàng hóa, vật tư là một giao dịch khá phổ biến, đặc biệt giữa các đối tác, công ty con hoặc khi cần hỗ trợ lẫn nhau. Mặc dù không liên quan đến việc thuê mướn phát sinh chi phí, một mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho được soạn thảo đầy đủ, chi tiết và tuân thủ các quy định pháp luật mới nhất năm 2025 lại đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Bản hợp đồng này sẽ là cơ sở pháp lý vững chắc, giúp xác định rõ quyền và nghĩa vụ của cả bên cho mượn và bên mượn, từ đó phòng ngừa và giải quyết hiệu quả các tranh chấp có thể nảy sinh. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc một mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho hoàn chỉnh, kèm theo phân tích chi tiết các điều khoản cần có để đảm bảo tính pháp lý và sự minh bạch cho giao dịch của bạn.

Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?

Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?

Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?

Trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng thực phẩm ngày càng tăng cao, việc đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm là yêu cầu cấp thiết. Đặc biệt, đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống – nơi trực tiếp tạo ra nguồn thực phẩm phục vụ thị trường – việc tuân thủ các quy định pháp luật là bắt buộc. Vậy thế nào là sản xuất thực phẩm theo quy định hiện hành? Và các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống cần nắm rõ quyền lợi cũng như nghĩa vụ pháp lý nào để được phép hoạt động hợp pháp, bền vững và an toàn? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc.

Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?

Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?

Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?

Việc bảo đảm điều kiện đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống không chỉ là yêu cầu kỹ thuật trong quy trình chế biến mà còn là nghĩa vụ pháp lý nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và kiểm soát an toàn thực phẩm từ gốc. Trong bối cảnh hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, các cơ sở sản xuất buộc phải tuân thủ chặt chẽ những điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng. Bài viết này sẽ phân tích các điều kiện pháp lý bắt buộc mà cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống cần đáp ứng theo quy định hiện hành.

13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025

13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025

13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025

An toàn thực phẩm là yếu tố then chốt trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đặc biệt trong bối cảnh thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Để kiểm soát chặt chẽ hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm, pháp luật Việt Nam đã quy định rõ 13 hành vi bị cấm tuyệt đối trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Vậy, 13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025 là gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

08 trường hợp không được lập vi bằng mới nhất năm 2025

08 trường hợp không được lập vi bằng mới nhất năm 2025

08 trường hợp không được lập vi bằng mới nhất năm 2025

08 trường hợp không được lập vi bằng mới nhất năm 2025 là những tình huống mà Thừa phát lại không được phép ghi nhận nhằm đảm bảo tính hợp pháp, khách quan và không vi phạm pháp luật. Theo quy định tại Điều 37 Nghị định 135/2021/NĐ-CP, vi bằng không được lập trong các trường hợp liên quan đến bí mật đời tư, an ninh quốc phòng, nội dung trái pháp luật hoặc thuộc thẩm quyền giải quyết riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc nắm rõ các trường hợp này sẽ giúp cá nhân, tổ chức tránh gửi yêu cầu sai phạm và sử dụng vi bằng đúng mục đích.