Mẫu Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai mới nhất năm 2025 được quy định như thế nào?
Mẫu Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai mới nhất năm 2025
được quy định như thế nào?

1. Mẫu Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai mới nhất năm 2025 được quy định như thế nào?

Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai là một trong những giấy tờ quan trọng trong khi làm các thủ tục liên quan đến đất đai như chuyển nhượng quyền sử dụng đất, xin giấy phép xây dựng, đầu tư dự án có sử dụng đất,... Hiện nay, pháp luật không quy định mẫu Giấy cam kết này một cách cụ thể, theo đó, tùy vào hoàn cảnh và mức độ sử dụng các bên có thể điều chỉnh mẫu cho phù hợp. Dưới đây là mẫu Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai có thể tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY CAM KẾT

(Về việc không có tranh chấp, khiếu nại về đất đai)

Kính gửi: - Ủy ban nhân dân phường (xã, thị trấn):................................................................................................

Tôi tên: CMND số:

Do........................................................ Cấp ngày:.............................................................

Địa chỉ thường trú:....................................... Đường:....................................................................

Phường (xã, thị trấn):......................... Quận (huyện):.........................................................

Xin tường trình về nguồn gốc sử dụng nhà, đất tại địa chỉ:................................................................................................

đường:........................................... phường (xã, thị trấn):......................................................

quận (huyện):................................................................................................

Có diện tích:................................................................................................

(Thuộc lô, thửa đất số:................................................................................................

Thuộc tờ bản đồ số:............................................................................................... )

Thời điểm sử dụng:................................................................................................

Mục đích sử dụng: ………….

Mảnh đất do tôi quản lý và sử dụng hiện không có tranh chấp hay khiếu nại liên quan đến ranh giới thửa đất.

Lý do xin cam kết: ......................................................................................................

Tôi cam kết những nội dung nêu trên là đúng sự thật, nếu có xảy ra tranh chấp, khiếu nại tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Xác nhận của UBND phường (xã, thị trấn):

................................................................................................

................................................................................................

Ngày…....tháng….... năm............

Người làm đơn TM. UBND PHƯỜNG (XÃ, THỊ TRẤN)

(Ký và ghi rõ họ tên) CHỦ TỊCH

(ký tên – đóng dấu)

2. Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai có phải là giấy tờ quan trọng trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?

Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai là một trong những giấy tờ quan trọng trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?
Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai là một trong những giấy tờ quan trọng
trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?

Để được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên trong giao dịch chuyển nhượng phải đảm bảo đất đang không có tranh chấp hoặc có tranh chấp nhưng đã được giải quyết

Căn cứ Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai năm 2024 quy định về các điều kiện để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;

d) Trong thời hạn sử dụng đất;

đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Theo đó, để được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên trong giao dịch chuyển nhượng phải đảm bảo đất đang không có tranh chấp hoặc có tranh chấp nhưng đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật. Trong trường hợp có nghi ngờ đất có tranh chấp, chuyên viên xử lý hồ sơ có thể yêu cầu các bên cung cấp bằng chứng thể hiện đất không có tranh chấp. Như vậy, Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai là một giấy tờ quan trọng để thể hiện đất chuyển nhượng đang không có tranh chấp nhưng không phải là giấy tờ bắt buộc để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

3. Nhận chuyển nhượng QSDĐ nông nghiệp có phải đóng thuế thu nhập không?

Án phí giải quyết tranh chấp đất đai do ai chịu
Nhận chuyển nhượng QSDĐ nông nghiệp có phải đóng thuế thu nhập không?

Chuyển nhượng đất nông nghiệp thuộc trường hợp chuyển nhượng bất động sản phải đóng thuế TNCN với thuế suất là 2% trên giá chuyển nhượng.

Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 111/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC, căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như sau:

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng từng lần và thuế suất.

1. Giá chuyển nhượng

a) Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng trên đất là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.

Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.

b) Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất, kể cả nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.

Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng đất là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp chuyển nhượng nhà gắn liền với đất thì phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định căn cứ theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.

Đối với công trình xây dựng hình thành trong tương lai, trường hợp hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng thấp hơn tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân với giá đất và giá tính lệ phí trước bạ công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng được xác định theo giá Ủy ban nhân với tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa có quy định về đơn giá thì áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, đang áp dụng tại thời điểm chuyển nhượng.

c) Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước là giá ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng quyền thuê mặt đất, thuê mặt nước.

Trường hợp đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lại được xác định căn cứ theo bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

2. Thuế suất

Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá cho thuê lại.

Như vậy, chuyển nhượng đất nông nghiệp thuộc trường hợp chuyển nhượng bất động sản. Do đó vẫn phải đóng thuế TNCN với thuế suất là 2% trên giá chuyển nhượng, trừ các trường hợp được miễn đóng thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 , điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1 Khi chưa thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã, đương sự có được khởi kiện ra Tòa án để giải quyết không?

Căn cứ khoản 2 Điều 235 Luật đất đai năm 2024, trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Như vậy, khi chưa thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã, Tòa án phải từ chối thụ lý đơn khởi kiện của đương sự.

4.2 Sau khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai của đương sự, UBND cấp xã phải thực hiện thủ tục gì?

Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai.

4.3 Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai có phải là tài liệu bắt buộc để thực hiện thủ tục đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất không

Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai là tài liệu quan trọng, minh chứng thể hiện đất không có tranh chấp nhưng không phải là tài liệu bắt buộc để thực hiện việc đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

4.4 Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã phải có chữ ký của những ai?

Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp, trường hợp biên bản gồm nhiều trang thì phải ký vào từng trang biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi ngay cho các bên tranh chấp, đồng thời lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.