Xin giấy xác nhận đất không có tranh chấp ở đâu mới nhất 2025
Xin giấy xác nhận đất không có tranh chấp ở đâu mới nhất 2025?

1. Xin giấy xác nhận đất không có tranh chấp ở đâu mới nhất 2025?

Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể các trường hợp cụ thể xin giấy xác nhận đất không có tranh chấp ở cơ quan nào. Tuy nhiên, theo tinh thần của Luật Đất đai 2024, các cá nhân khi làm các thủ tục liên quan đến đất đai như đăng ký biến động, xin cấp phép có thể xin xác nhận của UBND cấp xã. Thủ tục xin xác nhận này thường được thực hiện theo các bước như sau:

  • Về hồ sơ gồm:
    • Văn bản xin xác nhận đất không có tranh chấp, không vi phạm quy hoạch;
    • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất;
    • Sổ hộ khẩu (hoặc CCCD);
    • Giấy ủy quyền (trường hợp ủy quyền).
  • Về trình tự
    • Bước 1. Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
    • Bước 2. Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ).
    • Bước 3. Cán bộ địa chính tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý, đầy đủ của hồ sơ.
    • Bước 4. Cán bộ địa chính chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả.
    • Bước 5. Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã.

Lưu ý: Vì là thủ tục không nằm trong danh mục các thủ tục hành chính được công bố, nên quy định về thành phần hồ sơ, thẩm quyền, thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ có thể khác nhau ở mỗi UBND.

2. Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai có phải là giấy tờ quan trọng trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?

Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai là một trong những giấy tờ quan trọng trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?
Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai là một trong những giấy tờ quan trọng
trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?

Để được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên trong giao dịch chuyển nhượng phải đảm bảo đất đang không có tranh chấp hoặc có tranh chấp nhưng đã được giải quyết

Căn cứ Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai năm 2024 quy định về các điều kiện để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;

d) Trong thời hạn sử dụng đất;

đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Theo đó, để được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên trong giao dịch chuyển nhượng phải đảm bảo đất đang không có tranh chấp hoặc có tranh chấp nhưng đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật. Trong trường hợp có nghi ngờ đất có tranh chấp, chuyên viên xử lý hồ sơ có thể yêu cầu các bên cung cấp bằng chứng thể hiện đất không có tranh chấp. Như vậy, Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai là một giấy tờ quan trọng để thể hiện đất chuyển nhượng đang không có tranh chấp nhưng không phải là giấy tờ bắt buộc để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

3. Câu hỏi thường gặp

3.1 Khi chưa thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã, đương sự có được khởi kiện ra Tòa án để giải quyết không?

Căn cứ khoản 2 Điều 235 Luật đất đai năm 2024, trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Như vậy, khi chưa thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã, Tòa án phải từ chối thụ lý đơn khởi kiện của đương sự.

3.2 Sau khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai của đương sự, UBND cấp xã phải thực hiện thủ tục gì?

Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai.

3.3 Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai có phải là tài liệu bắt buộc để thực hiện thủ tục đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất không

Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai là tài liệu quan trọng, minh chứng thể hiện đất không có tranh chấp nhưng không phải là tài liệu bắt buộc để thực hiện việc đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

3.4 Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã phải có chữ ký của những ai?

Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp, trường hợp biên bản gồm nhiều trang thì phải ký vào từng trang biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi ngay cho các bên tranh chấp, đồng thời lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.