Mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai chuẩn quy định mới nhất
Mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai chuẩn quy định mới nhất

1. Mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai chuẩn quy định mới nhất 2025

Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai là mẫu biên bản ghi lại kết quả của một quá trình bàn bạc, xem xét của cơ quan có thẩm quyền về một vụ việc tranh chấp đất đai. Cũng như nhu cầu của các bên trong tranh chấp đất đai, được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Từ đó, dựa trên biên bản này, để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có cơ sở thực hiện các thủ tục tiếp theo sau hòa giải.

Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai được các cơ quan có thẩm quyền như: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải, Tòa án nhân dân giải quyết đối với trường hợp tranh chấp về tài sản gắn liền với đất sử dụng để ghi chép về việc thỏa thuận và hòa giải của các bên về việc tranh chấp đất kéo dài này. Đồng mời biên bản hòa giải tranh chấp đất đai cũng được các cơ quan có thẩm quyền khác sử dụng các các thủ tục tiếp theo của việc tranh chấp đất này theo như quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013, dưới đây là gợi ý mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai được sử dụng thông dụng mới nhất năm 2025 như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————–

BIÊN BẢN

Hoà giải tranh chấp đất đai giữa ông (bà) …. với ông (bà) ….

Căn cứ:

– Luật Hiếp pháp năm 2013 của Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

– Bộ luật Dân sự 2015;

– Luật Đất đai 2013;

– Xét về nhu cầu của các bên.

Dựa theo đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đề ngày …/…/… của ông (bà) …. Địa chỉ ….

I. Thành phần tham gia cuộc hòa giải

Hôm nay, hồi….giờ …..ngày ….tháng ….năm…, tại ….

Chúng tôi gồm có:

1. Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai:

– Ông (bà) …. Chủ tịch Hội đồng, chủ trì

– Ông (bà) …. chức vụ ……

– Ông (bà) …. chức vụ ……

2. Bên có đơn tranh chấp:

Ông (bà): …. Năm sinh: ….

CMND/CCCD số: …. Do ….. cấp ngày …/…/…

Địa chỉ liên lạc: ….

Số điện thoại: ….

3. Người bị tranh chấp đất đai:

Ông (bà): …. Năm sinh: …

CMND/CCCD số: …. Do …. cấp ngày …/…/…

Địa chỉ liên lạc: ….

Số điện thoại: ….

4. Người có quyền, lợi ích liên quan (nếu có):

Ông (bà): …. Năm sinh:

CMND/CCCD số: … Do …. cấp ngày …/…/…

Địa chỉ liên lạc: ….

Số điện thoại: ….

II. Tiến trình cuộc hòa giải

– Người chủ trì: Nêu rõ lý do hoà giải, giới thiệu thành phần tham dự hoà giải, tư cách tham dự của người tranh chấp, người bị tranh chấp và các cá nhân, tổ chức có liên quan. Công bố nội dung hoà giải, hướng dẫn các bên tham gia hoà giải, cách thức hoà giải để đảm bảo phiên hoà giải có trật tự và hiệu quả.

– Cán bộ địa chính báo cáo tóm tắt kết quả xác minh (lưu ý không nêu hướng hòa giải).

– Ý kiến của các bên tham gia hoà giải:

+ Ý kiến phát biểu của người tranh chấp (nêu nội dung, yêu cầu hoà giải, tài liệu chứng minh …);

+ Ý kiến phát biểu của người bị tranh chấp (phản biện lại ý kiến của người có đơn tranh chấp, tài liệu chứng minh, yêu cầu …);

+ Ý kiến của người có liên quan;

+ Ý kiến của các thành viên Hội đồng hoà giải.

III. Kết luận

Trên cơ sở các ý kiến tại phiên hoà giải và thông tin, tài liệu thu thập được, người chủ trì kết luận các nội dung sau:

+ Diện tích đất đang tranh chấp có hay không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

+ Những nội dung đã được các bên tham gia hoà giải thoả thuận, không thoả thuận. Trường hợp không thoả thuận được thì ghi rõ lý do;

+ Hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất trong trường hợp hoà giải không thành

+ Trường hợp hòa giải thành thì ghi rõ trong Biên bản: Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp không có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành hôm nay thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân (cấp xã) sẽ tổ chức thực hiện kết quả hòa giải thành.

Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; Biên bản được lập thành … giao cho người tranh chấp, người bị tranh chấp mỗi người một bản và lưu tại UBND … một bản.

Người chủ trì Người ghi biên bản

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Các bên tranh chấp đất đai

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Các thành viên hội đồng hòa giải

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

  • Hòa giải tranh chấp đất đai

Căn cứ Điều 235 Luật Đất đai 2024, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật.

Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp. Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp được thực hiện như sau:

  • Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai;
  • Thành phần Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, công chức làm công tác địa chính, người sinh sống lâu năm biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất tranh chấp (nếu có). Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức, cá nhân khác tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;
  • Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai;
  • Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tham gia hòa giải và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp;
  • Trường hợp hòa giải không thành mà một hoặc các bên tranh chấp không ký vào biên bản thì Chủ tịch Hội đồng, các thành viên tham gia hòa giải phải ký vào biên bản, đóng dấu của UBND cấp xã và gửi cho các bên tranh chấp.

Đối với trường hợp hòa giải tranh chấp đất đai quy định trên mà hòa giải thành và có thay đổi hiện trạng về ranh giới, diện tích, người sử dụng đất thì trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, các bên tham gia hòa giải phải gửi văn bản công nhận kết quả hòa giải thành đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.

Lưu ý: Đối với địa bàn không thành lập đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc UBND cấp huyện thì không thực hiện quy định trên.

  • Đề nghị UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết tranh chấp đất đai

Theo khoản 2 và 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì các bên tranh chấp được nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền theo quy định sau đây:

  • Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm này thì quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch UBND cấp huyện có hiệu lực thi hành.
  • Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.
  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm này thì quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.

Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quyết định giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực thi hành.

Lưu ý: Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.

  • Khởi kiện tại Tòa án để giải quyết tranh chấp đất đai

Cụ thể tại khoản 1 và 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024 quy định những tranh được khởi kiện tại Tòa án nhân dân bao gồm:

    • Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024.
    • Tranh chấp về tài sản gắn liền với đất.
    • Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024.

Lưu ý: Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.

03 cách giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất
03 cách giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất

3. Câu hỏi thường gặp

3.1. Biên bản hòa giải tại tòa án có bắt buộc không?

Trong nhiều vụ án dân sự, hòa giải là bước bắt buộc trước khi tòa án xét xử nhằm tạo điều kiện cho các bên tự giải quyết tranh chấp. Tuy nhiên, một số trường hợp không bắt buộc hòa giải, như vụ án có yếu tố bạo lực gia đình hoặc liên quan đến quyền lợi của trẻ em. Nếu hòa giải không thành, tòa án sẽ tiếp tục xét xử theo trình tự tố tụng.

3.2. Tòa án có thể ép buộc các bên phải hòa giải không?

Hòa giải tại tòa án dựa trên nguyên tắc tự nguyện, vì vậy tòa án không thể ép buộc các bên phải đạt được thỏa thuận. Tuy nhiên, trong nhiều vụ án dân sự, hòa giải là bước bắt buộc trước khi xét xử để tạo cơ hội giải quyết tranh chấp. Nếu một bên không hợp tác mà không có lý do chính đáng, điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình xét xử vụ án.

3.3. Nội dung chính của biên bản hòa giải tại tòa án gồm những gì?

Biên bản hòa giải tại tòa án bao gồm thông tin về các bên tranh chấp, nội dung vụ việc và diễn biến phiên hòa giải. Ngoài ra, biên bản ghi nhận ý kiến của từng bên, kết quả hòa giải (thành hoặc không thành) và các cam kết liên quan. Cuối cùng, văn bản phải có chữ ký của các bên, người tiến hành hòa giải và xác nhận của tòa án để đảm bảo tính pháp lý.

3.4. Biên bản hòa giải tại tòa án có thể bị vô hiệu không?

Biên bản hòa giải có thể bị vô hiệu nếu vi phạm pháp luật, như có dấu hiệu ép buộc, giả mạo chữ ký hoặc nội dung trái đạo đức xã hội. Ngoài ra, nếu biên bản không được lập đúng quy trình tố tụng hoặc không có xác nhận của tòa án, nó có thể bị xem xét vô hiệu. Trong trường hợp này, các bên có quyền khiếu nại hoặc yêu cầu tòa án giải quyết lại vụ việc.

3.5. Khi nào tòa án công nhận kết quả hòa giải thành?

Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành khi các bên đạt được thỏa thuận tự nguyện và nội dung không vi phạm pháp luật hay đạo đức xã hội. Khi đó, tòa án sẽ ra quyết định công nhận hòa giải thành, có hiệu lực pháp lý tương đương với bản án. Nếu một bên không thực hiện thỏa thuận, bên còn lại có thể yêu cầu tòa án cưỡng chế thi hành.