Mẫu biên bản hòa giải tai nạn giao thông đầy đủ mới nhất
Mẫu biên bản hòa giải tai nạn giao thông đầy đủ mới nhất

1. Mẫu biên bản hòa giải tai nạn giao thông đầy đủ mới nhất 2025

Tai nạn giao thông là sự cố không ai mong muốn, nhưng khi xảy ra, việc giải quyết một cách hợp lý và thỏa đáng là rất quan trọng. Bên cạnh các biện pháp xử lý theo quy định pháp luật, nhiều trường hợp các bên có thể tự thỏa thuận và hòa giải nhằm giảm thiểu tranh chấp, tiết kiệm thời gian, công sức. Để quá trình này diễn ra minh bạch và có căn cứ, một biên bản hòa giải tai nạn giao thông đầy đủ, chặt chẽ là điều cần thiết. Dưới đây là mẫu biên bản mới nhất giúp ghi nhận thỏa thuận giữa các bên, góp phần giải quyết vụ việc một cách hiệu quả và hợp pháp như sau:

1.1. Mẫu 01 Biên bản hòa giải tai nạn giao thông

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN THỎA THUẬN

(V/v bồi thường thiệt hại trong vụ tai nạn giao thông)

Hôm nay, ngày....................tháng....................năm.........................................

Tại:...................................................................................................................

Chúng tôi gồm:

1. Bên bồi thường (Bên A):

Ông/ Bà............................................Sinh ngày:.................................................

Số chứng minh thư nhân dân/số thẻ căn cước công dân:...................................

Hộ khẩu thường trú…………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại……………………………………………………………………

2. Bên nhận bồi thường (Bên B):

Ông/Bà................................Sinh ngày:................................................................

Số chứng minh thư nhân dân/số thẻ căn cước công dân:.....................................

Hộ Khẩu thường trú:............................................................................................

Chỗ ở hiện tại:......................................................................................................

3. Người làm chứng 1:

Ông/Bà:......................................................Sinh ngày:................................................

Hộ khẩu thường trú:.....................................................................................................

Chỗ ở hiện tại:..............................................................................................................

4. Người làm chứng 2:

Ông/Bà:.............................................Sinh ngày:.........................................................

Hộ khẩu thường trú:.....................................................................................................

Chỗ ở hiện tại:..............................................................................................................

Vào ngày (trình bày tóm tắt nội dung vụ việc tai nạn giao thông, gồm nội dung chính như: ngày tháng năm xảy ra tai nạn, tại đoạn đường , biển số đăng ký hai bên xe,

Sau khi vụ việc xảy ra thì gia đình bên A đã thăm hỏi, bồi thường, khắc phục hậu quả

Đến nay, vụ việc trên đã giải quyết ổn thỏa, đã khắc phục thiệt hại xảy ra. Chúng tôi (bên A và bên B) thống nhất nội dung như sau:

1/Bên A đồng ý bồi thường cho bên B số tiền là( bằng số) .................................(Bằng chữ…………………………………………………….theo yêu cầu của bên B.

2/ Sau khi các bên thống nhất ký tên dưới đây, thì bên B không có quyền yêu cầu bồi thường thêm chi phí nào khác từ bên A.

Nếu các bên vi phạm thỏa thuận này, sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Bên B

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

Bên A

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

Người làm chứng

( Ký, ghi rõ họ tên)

1.2. Mẫu 02 Biên bản hòa giải tai nạn giao thông

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THỎA THUẬN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

(do tai nạn giao thông gây ra)

Hôm nay, ngày …. tháng … năm … tại địa chỉ................, đường phố … xã phường …. Quận, huyện … thành phố …..

Chúng tôi gồm:

1. Bên nhận bồi thường: Bên A

Các ông/ bà: ……………………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………..

Tư cách là bố mẹ/ anh chị em … của người bị hại ……

2. Bên bồi thường: Bên B

Các ông/ bà: ……………………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………..

Tư cách là bố mẹ/ anh chị em … của người bị hại ……

Sau khi bàn bạc, bên được bồi thường và bên bồi thường (sau đây gọi là hai bên) thống nhất những nội dung bao gồm:

Điều 1: Thống nhất chung

Vụ việc tai nạn xảy ra đã gây thiệt hại, mất mát rất lớn, không giá trị nào có thể bù đắp được cho phía gia đình bị hại. Tuy nhiên, sau khi điều không may đã xảy ra dù không bên nào mong muốn. Bên B nhiều lần đến thăm hỏi, chia buồn với gia đình Bên A. Bên A cũng chấp nhận lời xin lỗi, chia buồn và đồng ý nhận bồi thường tổn thất từ Bên B.

Điều 2: Mức bồi thường thiệt hại

Bên A đồng ý nhận từ Bên B số tiền là …..

Đây là số tiền do Bên B chi trả để bồi thường cho tổn thất vật chất, tinh thần của Bên A.

Điều 3: Cam kết của hai Bên

Bên B cam kết hoàn toàn tự nguyện chi trả số tiền như trên cho Bên B, và số tiền chi trả cho Bên A là tài sản hợp pháp của mình.

Bên A cam kết đã nhận đủ số tiền bồi thường tổn thất vật chất, tinh thần của Bên B là …… và cam kết không không thắc mắc, khiếu kiện trách nhiệm Bên B ra cơ quan pháp luật.

Bên A có trách nhiệm ký giấy xin miễn trách nhiệm hình sự, hoặc giảm nhẹ hình phạt cho người đã gây ra tai nạn để gửi tới cơ quan thụ lý vụ việc.

Đại diện Bên A Đại diện Bên B

………………. ……………….

2. Trách nhiệm bồi thường tai nạn giao thông quy định ra sao?

Tại khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 nêu rõ:

Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Theo đó, khi va chạm giao thông và có thiệt hại xảy ra, bên có lỗi phải chịu trách nhiệm bồi thường. Về mức bồi thường, hình thức bồi thường sẽ do các bên thỏa thuận.

Cụ thể, trách nhiệm bồi thường gồm:

  • Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm: Tài sản bị hủy hoại hoặc hư hỏng; Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị hư hỏng…
  • Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm:
    • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
    • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
    • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị, nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
    • Thiệt hại khác do luật quy định.
  • Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm: Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm; Chi phí hợp lý cho việc mai táng; Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;
  • Thiệt hại khác do luật quy định…
Trách nhiệm bồi thường tai nạn giao thông quy định ra sao?
Trách nhiệm bồi thường tai nạn giao thông quy định ra sao?

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Nội dung chính của biên bản hòa giải tại tòa án gồm những gì?

Biên bản hòa giải tại tòa án bao gồm thông tin về các bên tranh chấp, nội dung vụ việc và diễn biến phiên hòa giải. Ngoài ra, biên bản ghi nhận ý kiến của từng bên, kết quả hòa giải (thành hoặc không thành) và các cam kết liên quan. Cuối cùng, văn bản phải có chữ ký của các bên, người tiến hành hòa giải và xác nhận của tòa án để đảm bảo tính pháp lý.

3.2. Tòa án có thể ép buộc các bên phải hòa giải không?

Hòa giải tại tòa án dựa trên nguyên tắc tự nguyện, vì vậy tòa án không thể ép buộc các bên phải đạt được thỏa thuận. Tuy nhiên, trong nhiều vụ án dân sự, hòa giải là bước bắt buộc trước khi xét xử để tạo cơ hội giải quyết tranh chấp. Nếu một bên không hợp tác mà không có lý do chính đáng, điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình xét xử vụ án.

3.3. Biên bản hòa giải tại tòa án có thể bị vô hiệu không?

Biên bản hòa giải có thể bị vô hiệu nếu vi phạm pháp luật, như có dấu hiệu ép buộc, giả mạo chữ ký hoặc nội dung trái đạo đức xã hội. Ngoài ra, nếu biên bản không được lập đúng quy trình tố tụng hoặc không có xác nhận của tòa án, nó có thể bị xem xét vô hiệu. Trong trường hợp này, các bên có quyền khiếu nại hoặc yêu cầu tòa án giải quyết lại vụ việc.

3.4. Khi nào tòa án công nhận kết quả hòa giải thành?

Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành khi các bên đạt được thỏa thuận tự nguyện và nội dung không vi phạm pháp luật hay đạo đức xã hội. Khi đó, tòa án sẽ ra quyết định công nhận hòa giải thành, có hiệu lực pháp lý tương đương với bản án. Nếu một bên không thực hiện thỏa thuận, bên còn lại có thể yêu cầu tòa án cưỡng chế thi hành.

3.5. Biên bản hòa giải tại tòa án có bắt buộc không?

Trong nhiều vụ án dân sự, hòa giải là bước bắt buộc trước khi tòa án xét xử nhằm tạo điều kiện cho các bên tự giải quyết tranh chấp. Tuy nhiên, một số trường hợp không bắt buộc hòa giải, như vụ án có yếu tố bạo lực gia đình hoặc liên quan đến quyền lợi của trẻ em. Nếu hòa giải không thành, tòa án sẽ tiếp tục xét xử theo trình tự tố tụng.