Mang ngoại tệ vào Việt Nam có bị cấm không? (ảnh 1)
Mang ngoại tệ vào Việt Nam có bị cấm không?

1. Ngoại tệ là gì? Mua bán ngoại tệ trái phép bị xử lý thế nào mới nhất 2025?

1.1. Ngoại tệ là gì?

Theo điểm a khoản 1 Pháp lệnh Ngoại hối 2005, khoản 1 Điều 2 Thông tư 07/2012/TT-NHNN, ngoại tệ là đồng tiền của quốc gia, vùng lãnh thổ khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực.

1.2. Mua bán ngoại tệ trái phép bị xử lý thế nào mới nhất 2025?

Căn cứ Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP, xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động ngoại hối như sau:

  • (1) Phạt cảnh cáo

Xử phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    • Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);
    • Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);
    • Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật.
  • (2) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
    • Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương); mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
    • Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương); mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
    • Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần; thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật.
  • (3) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
    • Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 10.000 đôla Mỹ đến dưới 100.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);
    • Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 10.000 đôla Mỹ đến dưới 100.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);
    • Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bàng ngoại tệ có giá trị từ 10.000 đôla Mỹ đến dưới 100.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật;
    • Mua, bán ngoại tệ không đúng tỷ giá quy định của Ngân hàng Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm m khoản 4 Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP; thu phí giao dịch ngoại tệ không đúng quy định của pháp luật.
  • (4) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Giao dịch, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận, niêm yết, quảng cáo giá hàng hóa, dịch vụ, quyền sử dụng đất và các hình thức tương tự khác (bao gồm cả quy đổi hoặc điều chỉnh giá hàng hoá, dịch vụ, giá trị của hợp đồng, thỏa thuận) bằng ngoại tệ không đúng quy định của pháp luật;
  • (5) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
    • Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 100.000 đôla Mỹ trở lên (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);
    • Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 100.000 đôla Mỹ trở lên (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);
    • Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị từ 100.000 đôla Mỹ trở lên (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật.
  • (6) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng: Không bán ngoại tệ thu được cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP.
  • (7) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng: Thực hiện giao dịch ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng với nhau, giữa tổ chức tín dụng với khách hàng không đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 8 Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP.

2. Mang ngoại tệ vào Việt Nam có bị cấm không?

Mang ngoại tệ vào Việt Nam có bị cấm không?

Mang ngoại tệ vào Việt Nam có bị cấm không?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN như sau:

Mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh

1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu:

a) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương;

b) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).

Tại Công văn 6521/NHNN-QLNH năm 2011 hướng dẫn như sau:

1. Mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt cá nhân phải khai báo Hải quan cửa khẩu là trên 5.000 USD (Năm nghìn Đô la Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và trên 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).

2. Cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại các Tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (gọi chung là Tổ chức tín dụng được phép) cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu."

Như vậy, việc mang ngoại tệ vào Việt Nam không bị cấm những bị hạn chế số lượng.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Cá nhân nhập cảnh gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân có phải khai báo Hải quan cửa khẩu không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN như sau:

Mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh

....

2. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán."

Theo đó, cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu.

Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán.

3.2. Cá nhân nhập cảnh muốn gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân thực hiện như thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 15/2011/TT-NHNN về gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân như sau:

Gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân

Cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt có nhu cầu gửi số ngoại tệ này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng được phép thực hiện theo quy định sau:

1. Cá nhân xuất trình cho tổ chức tín dụng được phép Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào. Khi thực hiện giao dịch cho khách hàng, tổ chức tín dụng được phép đóng dấu xác nhận số ngoại tệ đã nộp vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ trên bản chính Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh, đồng thời lưu giữ 01 bản sao Tờ khai.

2. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu chỉ có giá trị cho cá nhân gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày khi trên Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh."

Cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt có nhu cầu gửi số ngoại tệ này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng được phép thực hiện theo quy định nêu trên.

3.3. Nguyên tắc đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam là gì?

Theo quy định tại Điều 11 của Thông tư 200/2014/TT-BTC, các nguyên tắc kế toán liên quan đến tiền tệ được nêu như sau:

  • Kế toán phải mở sổ ghi chép hàng ngày và liên tục, ghi lại theo trình tự các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền và ngoại tệ. Đồng thời, kế toán cần tính toán số dư tồn quỹ và số dư từng tài khoản ngân hàng tại mọi thời điểm để thuận tiện cho việc kiểm tra và đối chiếu.
  • Các khoản tiền mà doanh nghiệp khác hoặc cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp sẽ được quản lý và hạch toán như là tiền của doanh nghiệp.
  • Mỗi khi có thu hoặc chi, cần phải có phiếu thu, phiếu chi, và phải có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.
  • Kế toán cần theo dõi chi tiết tiền theo từng loại ngoại tệ. Khi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán sẽ quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc như sau:
    • Đối với bên Nợ các tài khoản tiền, áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;
    • Đối với bên Có các tài khoản tiền, áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải tiến hành đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế.

Vì vậy, khi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán cần quy đổi tỷ giá ngoại tệ sang Đồng Việt Nam theo các nguyên tắc nêu trên.

3.4. Đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam khi tính thuế TNDN theo nguyên tắc nào mới nhất 2025?

  • Quy định của pháp luật: Luật thuế Việt Nam quy định rõ ràng rằng tất cả các khoản thu nhập, chi phí và nghĩa vụ thuế phải được tính bằng đồng Việt Nam.
  • Thống nhất hệ thống kế toán: Việc quy đổi ngoại tệ về đồng Việt Nam giúp cho hệ thống kế toán của doanh nghiệp được thống nhất, dễ dàng so sánh và đối chiếu các số liệu tài chính.
  • Thuận tiện cho công tác quản lý thuế: Khi tất cả các số liệu đều được quy đổi về một đơn vị tiền tệ chung, cơ quan thuế sẽ dễ dàng quản lý, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
  • Đảm bảo tính chính xác của số liệu: Việc quy đổi ngoại tệ đúng quy định giúp đảm bảo tính chính xác của các số liệu kê khai thuế, tránh tình trạng sai sót, dẫn đến các tranh chấp không đáng có.