Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất Mẫu 41/HĐTA chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất Mẫu 41/HĐTA chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất Mẫu 41/HĐTA chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là một loại hợp đồng dân sự, trong đó bên tặng cho (người có quyền sử dụng đất hợp pháp) tự nguyện chuyển giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho (thường là người thân như con, vợ/chồng, anh chị em...) mà không yêu cầu bất kỳ khoản bồi thường hay thanh toán nào từ bên nhận.

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất Mẫu 41/HĐTA chuẩn pháp lý mới nhất 2025 như sau:

Mẫu số 41/HĐTA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Chúng tôi gồm có:

Bên tặng cho (sau đây gọi là bên A) (1):

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

Bên được tặng cho (sau đây gọi là bên B) (1):

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

Hai bên đồng ý thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẶNG CHO

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo................................................. (2), cụ thể như sau:

- Thửa đất số: ..............................................................................................................

- Tờ bản đồ số:.............................................................................................................

- Địa chỉ thửa đất: ........................................................................................................

- Diện tích: ........................... m2 (bằng chữ: ...............................................................)

- Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ...................................... m2

+ Sử dụng chung: .................................... m2

- Mục đích sử dụng:......................................................................................................

- Thời hạn sử dụng:.......................................................................................................

- Nguồn gốc sử dụng:....................................................................................................

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ...................................................................

..............................................................................................................................................

Giá trị quyền sử dụng đất là .................................................................đồng (bằng chữ: ......................................................................................... đồng Việt Nam)

...............................................................................................................................................

..........................................................................................................................................(6)

ĐIỀU 2

VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sử dụng đất cho bên B vào thời điểm ..................................................................

2. Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 3

TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

Thuế, lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này do bên ............. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 4

PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 5

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

1.1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

1.2. Thửa đất thuộc trường hợp được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

1.3. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

a) Thửa đất không có tranh chấp;

b) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

1.4. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

1.5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

2. Bên B cam đoan:

2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU ....... (10)

.............................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

ĐIỀU .......

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Bên A

(Ký và ghi rõ họ tên) (11)

Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên) (11)

LỜI CHỨNG CỦA CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN .....................

Ngày.........tháng...........năm......... (bằng chữ .................................................) tại .............................................................(12), tôi ......................................................., Chủ tịch/Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã/phường/thị trấn............................. huyện/thị xã/thành phố.......................................... tỉnh.....................................................

CHỨNG THỰC:

- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất được giao kết giữa bên A là ............................................................ và bên B là …….................................................; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

- Tại thời điểm chứng thực, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

- ................................................................................................................................

..................................................................................................................................

............................................................................................................................(13)

- Hợp đồng này được làm thành.......... bản chính (mỗi bản chính gồm....... tờ, ........trang), giao cho:

+ Bên A ...... bản chính;

+ Bên B ....... bản chính;

Lưu tại Uỷ ban nhân dân một bản chính.

Số................................, quyển số ................TP/CC-SCT/HĐGD.

CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất viết tay có cần công chứng không

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất viết tay có cần công chứng không

2. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất viết tay có cần công chứng không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

[…]

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

Theo quy định liên quan đến tặng cho quyền sử dụng đất thì Luật Đất đai 2024 không cấm lập hợp đồng (văn bản) tặng cho bằng hình thức viết tay. Tuy nhiên, văn bản tặng cho phải được công chứng hoặc chứng thực.

Do đó, khi cá nhân muốn tặng cho quyền sử dụng đất cho người khác thì hợp đồng tặng cho được lập bằng hình thức viết tay bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.

Thủ tục công chứng hợp đồng sang tên Sổ đỏ từ cha mẹ sang con năm 2025

Thủ tục công chứng hợp đồng sang tên Sổ đỏ từ cha mẹ sang con năm 2025

3. Thủ tục công chứng hợp đồng sang tên Sổ đỏ từ cha mẹ sang con năm 2025

Thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất từ cha mẹ sang con

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ theo Điều 40 Luật Công chứng 2014, khi làm thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, các bên cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

Đối với cha mẹ (bên tặng cho):

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ).

  • Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân (CMND), Căn cước công dân (CCCD) hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.

  • Sổ hộ khẩu.

  • Giấy đăng ký kết hôn (nếu là tài sản chung vợ chồng).

Đối với con (bên được tặng cho):

  • Giấy tờ tùy thân: CMND, CCCD hoặc hộ chiếu.

  • Sổ hộ khẩu (trong trường hợp đã tách hộ).

  • Giấy đăng ký kết hôn (nếu có).

Các giấy tờ bổ sung:

  • Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu của tổ chức hành nghề công chứng).

  • Có thể soạn trước hợp đồng, nhưng thông thường tổ chức công chứng sẽ thực hiện soạn thảo (có tính phí).

  • Bước 2: Thực hiện công chứng hợp đồng
    • Sau khi chuẩn bị hồ sơ, các bên đến văn phòng công chứng để ký kết hợp đồng tặng cho. Công chứng viên sẽ kiểm tra, xác minh hồ sơ và thực hiện thủ tục công chứng theo quy định.

    • Trường hợp không công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng, các bên có thể lựa chọn chứng thực hợp đồng tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.

  • Bước 3: Kê khai thuế, lệ phí và đăng ký sang tên (biến động đất đai)

Một số điểm cần lưu ý trong giai đoạn này:

    • Trường hợp tặng cho giữa cha mẹ và con ruột được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.

    • Mặc dù được miễn, vẫn bắt buộc phải kê khai hồ sơ thuế và lệ phí tại cơ quan thuế.

    • Việc kê khai thuế thường được thực hiện đồng thời với việc nộp hồ sơ đăng ký biến động (sang tên) tại Văn phòng Đăng ký đất đai.

    • Sau khi ký hợp đồng công chứng hoặc chứng thực, trong thời hạn 30 ngày, các bên phải hoàn tất thủ tục đăng ký sang tên sổ đỏ. Nếu quá hạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là gì?

Là thủ tục pháp lý nhằm xác nhận tính hợp pháp, tự nguyện và nội dung của hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND cấp xã. Đây là bước bắt buộc trước khi đăng ký sang tên sổ đỏ cho người được tặng.

4.2. Hồ sơ công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất gồm những gì?

Các giấy tờ cần chuẩn bị gồm:

  • Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) – bản gốc

  • Giấy tờ tùy thân của các bên: CMND/CCCD, sổ hộ khẩu

  • Giấy đăng ký kết hôn (nếu là tài sản chung vợ chồng)

  • Giấy khai sinh (để chứng minh mối quan hệ cha mẹ - con nếu muốn miễn thuế)

  • Phiếu yêu cầu công chứng (có tại nơi công chứng)

  • Dự thảo hợp đồng (có thể tự soạn hoặc nhờ công chứng viên soạn)

4.3. Thời gian công chứng mất bao lâu?

Nếu hồ sơ đầy đủ và không có vấn đề pháp lý, việc công chứng thường mất 1 – 2 ngày làm việc. Trường hợp cần xác minh thông tin (ví dụ đất đang tranh chấp, không rõ tình trạng pháp lý), thời gian có thể kéo dài.

4.4. Công chứng hợp đồng tặng cho có mất phí không?

Phí công chứng hợp đồng tặng cho đất được tính theo giá trị quyền sử dụng đất (dựa trên bảng giá đất của UBND cấp tỉnh), thông thường từ vài trăm nghìn đến vài triệu đồng, tùy diện tích và giá trị thửa đất.